Bướm bụi thông thường
| Tên tiếng Anh: | Common bushbrown |
|---|---|
| Tên Latin: | Mycalesis perseus |
| Đồng danh: | Papilio perseus Fabricius, 1775 |
| Đồng danh: | Mycalesis modestus Miskin, 1890 |
| Đồng danh: | Papilio perseus Fabricius, 1775 |
| Đồng danh: | Mycalesis modestus Miskin, 1890 |
| Tên khác: | Bướm bụi thường |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM BỤI THÔNG THƯỜNG
Mycalesis perseus (Fabricius, 1775)
Papilio perseus Fabricius, 1775
Mycalesis modestus Miskin, 1890
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm cái hơi lớn hơn, nhạt màu hơn và có thể phân biệt bởi không có dải (chùm vảy đặc biệt) ở mặt trên của cánh sau. Đây là loài gặp theo từng nơi ở vùng đất thấp đặc trưng. Chúng thường xuất hiện dưới tán cây bụi và hoạt động tích cực suốt ngày và rất thích sống gần các bụi cây tre, trúc khi phát măng. Cả bướm đực và bướm cái bay rất gần mặt đất. Chúng thường bị hấp dẫn bởi phân động vật, nước ở các ngọn măng tre, trúc tiết ra. Có một số loài tương tự ở Việt Nam, đó là Mycalesis perseoides, Mycalesis mineus, Mycalesis intermedia, dạng bướm mùa khô của loài này chỉ có thể phân biệt qua cấu tạo bộ phận sinh dục đực.
Dạng mùa mưa: Mặt trên màu nâu Vandyke sẫm; cánh trước và cánh sau có các đường nhạt ở đầu và cuối cánh mảnh. Cánh trước có một ô trắng ở giữa, có vành màu hung hung, màu đen , thường nằm trong một vùng nhạt hình vuông, ở khe 2, thỉnh thoảng có một ô nhỏ tương tự mà không có vùng nhạt nào xung quanh ở khe 5. Cánh sau đồng nhất, đôi khi có một hoặc hai ô sau trung gian không rõ. Mặt dưới: màu nền tương tự; cánh trước và cánh sau có một dải đĩa màu trắng sẫm ngang, được xác định rõ ở bên trong, khuếch tán ra bên ngoài, theo sau là một loạt ô sau đĩa được bao quanh bởi một đường màu vàng sẫm, đôi khi có màu trắng tím; các ô tương tự như các ô ở mặt trên và thay đổi từ hai đến bốn ô ở cánh trước và từ năm đến bảy ô.
Dạng mùa khô: Mặt trên giống với dạng mùa mưa, nhưng nhạt hơn. Mặt dưới từ nâu đất son đến nâu sẫm có sắc thái sẫm hơn; nửa gốc cánh sẫm màu hơn hẳn so với phần ngoài; toàn bộ bề mặt bị chiếu xạ (rải rác) các vạch nâu mịn; đôi khi có một dải đĩa sẫm màu riêng biệt chạy ngang cả hai cánh; mắt đơn gần như lỗi thời, được chỉ ra bằng các đốm trắng nhỏ, bốn mắt sau trên cánh sau thẳng hàng như ở dạng mùa mưa. Râu, đầu, ngực và bụng màu nâu; chùy râu có các vết đen và vàng đất son.
Sinh học, sinh thái:
Giống Mycalesis bay thấp, gần các đám cỏ ven đường mòn. Ba loài khá giống nhau là Mycalesis mineus, Mycalesis perseus và Mycalesis perseoides, có thể phân biệt dựa vào các đốm ở mặt dưới cánh nhưng không dễ. Việc định danh chính xác phải dựa vào cấu trúc cơ quan sinh dục của con đực. Mycalesis mineus và Mycalesis perseoides là những loài phổ biến. Chúng thường xuất hiện dưới tán cây và hoạt động tích cực suốt ngày. Cả bướm đực và bướm cái bay rất gần mặt đất. Chúng thường bị hấp dẫn bời phân động vật. Có một số loài tương tự ở Việt Nam, đó là Mycalesis perseoides, Mycalesis zonata, Mycalesis intermedia, dạng bướm mùa khô của loài này chỉ có thể phân biệt qua cấu tạo bộ phận sinh dục đực. Loài này khá phổ biến ở độ cao dưới 700m, trong các khu rừng thứ sinh và phổ biến ở các vùng nông nghiệp, các trảng cỏ, bụi cây.
Phân bố:
Trong nước: Sống ở hầu khắp các khu vực ở Việt Nam. Tên loài dịch nghĩa từ tiếng Anh.
Nước ngoài: Phân bố từ Srilanca và Ấn Độ qua Đông nam châu Á đến Sunderland.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày firth
Tên tiếng Anh:Firth’s leaf-litter frog
Tên Latin:Leptolalax firthi
Cóc mày huỳnh
Tên tiếng Anh:Huynh’s leaf-litter frog
Tên Latin:Leptobrachella huynhi
Chuột chù đông dương
Tên tiếng Anh:Indochinese shrew
Tên Latin:Crocidura indochinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae