Bướm bụi nâu đen
| Tên tiếng Anh: | Dark-branded bushbrown |
|---|---|
| Tên Latin: | Mycalesis mineus |
| Đồng danh: | Papilio mineus Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Papilio drusia Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Papilio otrea Stoll, 1780 |
| Đồng danh: | Mycalesis mineus macromalayana Fruhstorfer, 1911 |
| Tên khác: | Bướm bụu nâu dải trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á
- Môi trường sống Trên cạn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM BỤI NÂU ĐEN
Mycalesis mineus Linnaeus, 1758
Papilio mineus Linnaeus, 1758
Papilio drusia Cramer, 1775
Papilio otrea Stoll, 1780
Mycalesis mineus macromalayana Fruhstorfer, 1911
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm cái hơi lớn hơn, nhạt màu hơn và có thể phân biệt bởi không có dải (chùm vảy đặc biệt) ở mặt trên của cánh sau. Đây là loài gặp theo từng nơi ở vùng đất thấp đặc trưng. Chúng thường xuất hiện dưới tán cây bụi và hoạt động tích cực suốt ngày và rất thích sống gần các bụi cây tre, trúc khi phát măng. Cả bướm đực và bướm cái bay rất gần mặt đất. Chúng thường bị hấp dẫn bởi phân động vật, nước ở các ngọn măng tre, trúc tiết ra. Có một số loài tương tự ở Việt Nam, đó là Mycalesis perseoides, Mycalesis perseus, Mycalesis intermedia, dạng bướm mùa khô của loài này chỉ có thể phân biệt qua cấu tạo bộ phận sinh dục đực.
Sinh học, sinh thái:
Giống Mycalesis bay thấp, gần các đám cỏ ven đường mòn. Ba loài khá giống nhau là M.mineus, M.perseus và M.perseoides, có thể phân biệt dựa vào các đốm ở mặt dưới cánh nhưng không dễ. Việc định danh chính xác phải dựa vào cấu trúc cơ quan sinh dục của con đực. M.mineus và M.perseoides là những loài phổ biến. Chúng thường xuất hiện dưới tán cây và hoạt động tích cực suốt ngày. Cả bướm đực và bướm cái bay rất gần mặt đất. Chúng thường bị hấp dẫn bời phân động vật. Có một số loài tương tự ở Việt Nam, đó là M.perseoides, M.zonata, M.intermedia, dạng bướm mùa khô của loài này chỉ có thể phân biệt qua cấu tạo bộ phận sinh dục đực. Loài này khá phổ biến ở độ cao dưới 700m, trong các khu rừng thứ sinh và phổ biến ở các vùng nông nghiệp, các trảng cỏ, bụi cây.
Phân bố:
Phân bố từ Srilanca và Ấn Độ qua Đông nam châu Á đến Sunderland, có khắp nơi ở Việt Nam. Tên loài dịch nghĩa từ tiếng Anh.
Tài liệu tham khảo: Các loài bướm phổ biến ở Việt Nam Alexander Monastyrskii và Alexey Devyatkin – trang 34.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà sốp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia fleuryi
Chuột chù ẩn
Tên tiếng Anh:Hidden brown-toothed shrew
Tên Latin:Episoriculus umbrinus
Ễnh ương đông dương
Tên tiếng Anh:Narrow - mouthed bullfrog
Tên Latin:Kaloula indochinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae