Bướm báo hoa đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red lacewing |
|---|---|
| Tên Latin: | Cethosia biblis |
| Đồng danh: | Papilio biblis Drury, 1773 |
| Đồng danh: | Cethosia biblis tisamena Fruhstorfer, 1912 |
| Đồng danh: | Cethosia biblis andamanica Stichel, 1902 |
| Đồng danh: | Cethosia biblis nicobarica Felder, 1862 |
| Tên khác: | Bướm báo vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM BÁO HOA ĐỎ
Cethosia biblis (Drury, 1773)
Papilio biblis Drury, 1773
Cethosia biblis tisamena Fruhstorfer, 1912
Cethosia biblis andamanica Stichel, 1902
Cethosia biblis nicobarica Felder, 1862
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Cethosia gồm những loài bướm màu sắc rất đẹp, màu cam đỏ với diềm cánh dạng răng cưa rất sâu, nhọn, viền đen. Gân 10 trên cánh trước bắt đầu từ gân 7, vùng trung tâm cánh sau có phần nhỏ đóng. Con đực và con cái có màu sắc khác nhau. Con đực loài Cethosia biblis có mặt trên cánh màu cam đỏ, nửa ngoài cánh trước màu đen với các vạch trắng hình móng ngựa và các chấm trắng xếp thành hai hàng, viền cánh đen và có các đường trắng chạy theo mép răng cưa của cánh. Mặt dưới có kiểu màu sắc phức tạp với các màu trắng, cam, đỏ, đen. Con cái tương tự con đực nhưng màu nền vàng xám đôi khi tối xậm như màu đất xỉn hơn và cánh trước có phần đen chiếm gần hết cánh. Ở loài Cethosia cyane, gần chót cánh trước có một dải xiên rộng màu trắng. Mặt trên cánh sau màu đất son, nhưng mép ngoài cánh và những hàng hoa văn, chấm chạy theo gần mép cánh có màu đen. Sải cánh: 70 – 80 mm.
Sinh học, sinh thái:
Thường gặp ở khoảng trống trong rừng. Cũng phổ biến ở khu dân cư, gần nơi có cây chủ của chúng. Đẻ trứng trên dây nhãn lồng Passiflora foetida, họ Nhãn lồng Passifloraceae. Sâu non sống thành đàn. Ở độ cao từ 700 m trở lên loài này phân bố ở mọi sinh cảnh và phổ biến ở độ cao trên 1.200 m, các khu rừng thứ sinh và chúng còn phổ biến ở các khu nông nghiệp ở độ cao dưới 700 m.
Phân bố:
Trong nước: Sống ở hầu khắp các khu vực có độ cao 700 m trở lên, phổ biến nhưng ít gặp con trưởng thành với số lượng nhiều.
Nước ngoài: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Hải Nam, Hồng Kông, Philippin, Malaixia, Thái Lan, Lào, Việt Nam.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Phổ phân bố tuy rộng nhưng không thường gặp. Là loài bướm có kích thước tuy không lớn nhưng rất đẹp và hấp dẫn. Nên nhân nuôi loài bướm này trong trang trại.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cây mép trắng
Tên tiếng Anh:Four - lined tree frog
Tên Latin:Polypedates leucomystax
Quạ khoang
Tên tiếng Anh:Collared crow
Tên Latin:Corvus torquatus
Ve sầu đa hình sắc
Tên tiếng Anh:Brown wings lanternfly
Tên Latin:Penthicodes variegata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae