TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm báo hoa nhỏ

Tên tiếng Anh: Small leopard
Tên Latin: Phalanta alcippe
Đồng danh: Papilio alcippe Stoll, 1782
Đồng danh: Atella alcippe Wood-Mason & de Nicéville, 1881
Đồng danh: Atella alcippe pallidior Staudinger, 1889
Đồng danh: Atella alcippe burmana Evans, 1924
Tên khác: Bướm báo nhỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM BÁO HOA NHỎ

Phalanta alcippe (Stoll, 1782)
Papilio alcippe Stoll, 1782
Atella alcippe Wood-Mason & de Nicéville, 1881
Atella alcippe pallidior Staudinger, 1889
Atella alcippe burmana Evans, 1924
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Các loài thuộc giống này thường có màu sắc như trên da báo. Bướm màu vàng cam tươi với những chấm và vệt đen khắp mặt trên của cánh trước và cánh sau trông như hoa văn của báo vàng. Loài này rất dễ nhầm với loài Enispe intermedia thuộc họ Amathusiidae. Mặt trên màu vàng nhạt sáng. Cánh trước có hai cặp sọc đen mảnh lượn sóng ngang qua ô và một cặp tương tự ở cuối ô; một vệt đĩa trong rộng màu đen không đều kéo dài xiên ra ngoài ô từ costa đến đường giữa trên, tiếp theo bên dưới ô là bốn vệt hẹp ngắn, hai vệt trên nằm giữa các đường giữa và hai vệt dưới ở khoảng giữa dưới đường giữa, với một vệt giữa ngoài cũng vượt ra ngoài đường giữa; phía sau là một hàng đĩa giữa gồm các đốm đen, hai đốm trên hoặc là hình bán nguyệt và hợp lưu, hoặc tách biệt, bốn đốm dưới tròn, đốm dưới ít nhiều khuếch tán; giữa vệt đĩa sườn trong và hàng đốm sau là một vệt đen ngắn uốn lượn giảm dần từ costa đến gần đường giữa trên; một đường uốn lượn cận biên và đường viền ngoài màu đen, bao quanh một hàng lunula màu vàng nhạt, trong đó ba đốm trên nhỏ và lỗi thời, đốm tiếp theo ít nhiều có răng cưa, và đốm dưới giảm dần theo đường thẳng. Mặt dưới bóng hơn mặt trên, con đực và con cái nhìn giống nhau, có các cá thể màu tía bóng nổi bật ở dạng mùa khô. Sải cánh: 40 – 45 mm.
Sinh học, sinh thái:
Phalanta alcippe có kích thước nhỏ hơn Phalanta phalantha, màu nhạt hơn và hoa văn cũng không dày đặc. Loài này chủ yếu ở những vùng thấp và đồi gò. Chúng ưa thích nơi sống vùng làng quê nằm gần những nơi có những bụi hoa Thơm ổi Lantana camara. Bướm bay khá thấp gần mặt đất và bị hấp dẫn bởi các bụi hoa trồng ở công viên hay trong vườn nhà. Bướm cái đẻ trứng trên cây Kim quýt Triphasia trifolia thuộc họ Cam Rutaceae.
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện mọi nơi ở Việt Nam. Phân bố rộng với số cá thể đông. Cũng đã phát hiện được loài này ở độ cao đến 1.000 m ở VQG Tam Đảo.
Nước ngoài: Nam Á bao gồm cả Xrilanca và Mianma, từ Ấn Độ đến Nam Trung Quốc, Hồng Kông, Đông Dương và bán đảo Malaysia, phía Nam đến những đảo lớn của Indonesia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài thường gặp và phân bố rộng khắp Việt Nam nên được xếp vào các loài thông thường.

Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae