Bưởi bung
| Tên tiếng Anh: | Claw flowered laurel |
|---|---|
| Tên Latin: | Acronychia pedunculata |
| Đồng danh: | Cyminosma pedunculata (L.) DC., 1824 |
| Đồng danh: | Jambolifera pedunculata L., 1753 |
| Đồng danh: | Paronychia arborea (Blume) Walp., 1842 |
| Đồng danh: | Calyptranthes odorata (Lour.) Martyn, 1807 |
| Tên khác: | Bí bái |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ trung bình Cây làm thuốc
BƯỞI BUNG
Acronychia pedunculata (L.) Miq., 1861
Cyminosma pedunculata (L.) DC., 1824
Jambolifera pedunculata L., 1753
Paronychia arborea (Blume) Walp., 1842
Calyptranthes odorata (Lour.) Martyn, 1807
Họ: Cam Rutaceae
Bộ: Bồ hòn Sapindales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 20 – 15 m, đường kính 10 – 20 cm. Vỏ thân nhẵn, dễ bóc, thịt vỏ màu hồng nâu, trong cùng màu trắng vàng, mùi thơm hắc. Lá đơn nguyên mọc đối hay gần đối, hình trái xoan đầu tù, gốc hình nêm hay hình nêm rộng, có khi gần tròn hặc tù. Trong phiến có nhiều túi tiết mờ. Gân nổi rõ cả ở hai mặt. Cuống lá dài 1 – 2 cm, hai đầu hơi phình to. Hoa lưỡng tính, nhỏ màu trắng vàng, mùi thơm ngát, họp thành cụm hoa xim dạng tán ở nách lá, cánh đài nhỏ, rất ngắn, cánh tràng hình dải hoặc hình mác hẹp có hai mép cuộn vào trong, mặt trong có lông, nhị 8, chỉ nhị co lông ở nửa phía dưới, bầu có lông dày, vòi nguyên; quả hạch hình cầu, màu trắng vàng, đường kính 6 – 10cm, mọng nước, ngọt thơm.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, ưa đất tốt có độ dốc thấp, nhưng đôi khi cũng gặp ở những nơi đất xấu khô cằn. Hạt tái sinh tốt dươi tán rừng có độ tàn che 0,3 – 0,5, khả năng tái sinh chồi trung bình. Hoa tháng 6 – 7. Quả tháng 10 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc phổ biến trong các rừng thứ sinh như Hà Tây, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Nghệ An, Hà Tĩnh và Nam trung bộ, Nam bộ.
Nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin, Indonesia, Malaysia.
Công dụng:
Gỗ nhẹ, dễ gia công, nhưng dễ bị mối mọt, mục, nên thường chỉ dùng đóng đồ đạc thông thường. Lá và cành nhỏ có chứa nhiều tinh dầu.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 663.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Pơ lang đỏ
Tên tiếng Anh:Red silk cotton
Tên Latin:Bombax ceiba
Chuột nhím đuôi dài
Tên tiếng Anh:Shrew gymnure
Tên Latin:Neotetracus sinensis
Pơ lang hoa trắng
Tên tiếng Anh:White silk cotton
Tên Latin:Bombax anceps
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae