Bún
| Tên tiếng Anh: | Garlic pear tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Crateva roxburghii |
| Đồng danh: | Crateva odora Buch.-Ham., (1827) |
| Đồng danh: | Crateva tapia subsp. odora (Buch.-Ham.) S.M.Almeida, (1990) |
| Đồng danh: | Crateva religiosa var. roxburghii (R.Br.) Hook.f. & Thomson, (1872) |
| Đồng danh: | Crateva tumulorum Miq., (1870) |
| Tên khác: | Bún một buồng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
BÚN
Crateva roxburghii R. Br. 1826
Crateva odora Buch.-Ham., (1827)
Crateva tapia subsp. odora (Buch.-Ham.) S.M.Almeida, (1990)
Crateva religiosa var. roxburghii (R.Br.) Hook.f. & Thomson, (1872)
Crateva tumulorum Miq., (1870)
Họ: Cải Brassicales
Bộ: Màn màn Capparales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao trung bình 18 – 20 m, thân nhẵn, phân cành sớm. Vỏ màu xám trắng. Cành có nhiều bì khổng; lá kép chân vịt gồm lá nhỏ, hình trứng hoặc mũi mác dạng trứng, dài 7 – 13 cm, rộng 3 – 5 cm, đầu nhọn hoặc rất nhọn, mặt dưói lá màu xanh lục bạc. Hoa mọc thành ngù ở đầu cành. Hoa to lưỡng tính, lúc đầu màu trắng vàng lục sau chuyển sanh màu tím nhạt. Cánh đài 4, cánh tràng 4 hình trứng hoặc hình tròn chữ nhật. Nhị 18. Quả mọng, gần hình cầu, đường kính 2,5 – 4 cm, ngoài có một lớp phấn trắng, trong có nhiều hạt hình thận. Hạt không có nội nhũ.
Sinh học, sinh thái:
Cây rụng lá vào mùa đông, đâm chồi vào đầu xuân trước khi ra hoa, ưa đất cát, đất sung tích chịu được nước ngập tạm thời và thường mọc ở dựa các bờ nước ven sông, suối nơi có nhiều đất thịt. Khả năng tái sinh chồi khỏe, tái sinh hạt tốt. Mùa hoa tháng 2 – 3. Mùa quả chín tháng 10 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố nhiều ở các tỉnh miền Bắc như: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Thường gặp ở các ven sông suối.
Nước ngoài: Campuchia, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Sri Lanka.
Công dụng:
Gỗ màu trắng vàng hay nâu nhạt, thớ mịm, hơi cứng, chóng khô, dễ mục mọt, thường dùng làm bánh xe, nhạc cụ, đồ chạm trổ, đồ mỹ nghệ.. Quả ăn được, vỏ quả làm thuốc nhuộm. Lá có thể làm thuốc chữa bệnh dạ dày và muối dưa ăn ngon….
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 92.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bàng vuông
Tên tiếng Anh:Fish poison tree
Tên Latin:Barringtonia asiatica
Ếch giun xám
Tên tiếng Anh:
Tên Latin:Ichthyophis griseivermis
Cá anh vũ
Tên tiếng Anh:Freshwater ray-finned fish
Tên Latin:Semilabeo obscurus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae