TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Văn Thế

Bóng nước eberhartii

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Impatiens eberhardtii
Đồng danh: Impatiens eberhardtii Tardieu, (1944)
Đồng danh: Impatiens eberhardtii Tardieu, (1944)
Đồng danh: Impatiens eberhardtii Tardieu, (1944)
Đồng danh: Impatiens eberhardtii Tardieu, (1944)
Tên khác: Bóng nước hoa tím

BÓNG NƯỚC EBERHARDTI

Impatiens eberhardtii Tardieu, (1944)
Họ: Bóng nước Balsaminaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales

Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ thân thảo, mọc đứng, cao đến 20 cm, không nhánh. Lá có phiến thon, ép lá có răng cưa, dài 5 cm, có lông to đo đỏ, mặt trên có ít lông, mặt dưới mốc mốc, gân bên 5 – 6 đôi, cuống lá dài 1 cm, không cánh, có lông to. Hoa cô độc, to rộng 3 – 4 cm, có màu hường đậm; lá đài thon, không lông, môi dài 5 mm, móng dài 3 cm; cờ hình tim, cao 7 mm, có mũi; tiểu nhụy 5, bầu trên quả nang hình dùi, hẹp ở gốc.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc dưới tán rừng ẩm, được che phủ bởi các loài cây gỗ lớn, ở độ cao 1.000 – 1.800m. Cây chịu bóng, ưa ẩm, ít chịu hạn, tái sinh hạt tốt.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, chỉ gặp ở một số nơi thuộc cao nguyên Lâm Viên và Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Nước ngoài: Không có.
Công dụng:
Người đồng bào ở Đà Lạt dùng lá trị lở do nóng, đinh nhọt sưng đau, đòn ngã tổn thương (cả cây giã đắp). Chữa đái ra máu, đái đường (cả cây phơi khô sắc uống).

Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae