Bồng bồng
| Tên tiếng Anh: | Crown flower |
|---|---|
| Tên Latin: | Calotropis gigantea |
| Đồng danh: | Asclepias gigantea L. (1753) |
| Đồng danh: | Madorius giganteus (L.) Kuntze (1891) |
| Đồng danh: | Asclepias argentata Noronha (1790) |
| Đồng danh: | Periploca chinensis Decne (1844) |
| Tên khác: | Cây lá hen |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Thái Lan Malaysia Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Srilanca Vườn quốc gia Cát Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam Hầu khắp vùng ven bờ biển Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng ven biển Rừng phòng hộ chắn cát ven biển Bờ biển, bãi cát ngập triều và các nơi có đá dọc bờ biển.
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Cây bụi Thực vật có độc tố nguy hiểm cho con người Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, chịu hạn theo mùa
BỒNG BỒNG
Calotropis gigantea (L.) W.T.Aiton (1811)
Asclepias gigantea L. (1753)
Madorius giganteus (L.) Kuntze (1891)
Asclepias argentata Noronha (1790)
Periploca chinensis Decne (1844)
Họ: Thiên lý Asclepiadaceae
Bộ: Long đởm Gentianales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây nhỏ, cao 1 – 3 m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20 – 35 cm, rộng 1,2 – 4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20 – 25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1 – 3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10 – 20 cm. Quả dạng quả đại, hình giáo, đường kính 10 – 15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt. Hạt có mào lông. Toàn cây có nhựa mủ.
Sinh học sinh thái:
Mọc rải rác ở hầu khắp các vùng đất cát ven biển hay thung lũng, khe suối dưới chân núi, ở độ cao 200 m. Cây ưa sáng, chịu khô hạn và chịu đất cát, đất bạc màu. Tái sinh hạt và chồi đều rất tốt.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc nhiều nơI từ Bắc đến Nam. Thường mọc trên đất có cát ở các tỉnh ven biển, nhưng cũng gặp ở đồng bằng và cả ở vùng trung du. Cây cũng thường được trồng bằng những đoạn cành.
Nước ngoài: Ấn Độ, Srianca, Myanmar, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia.
Công dụng:
Có khi được trồng làm cây cảnh, làm hàng rào. Lá thường dùng trị ho, hen suyễn, lở ngứa. Còn dùng chữa ngộ độc, rắn cắn, mụn mủ, bướu, đinh nhọt, đau răng, đau miệng, đau mắt, đau tim, bệnh hoa liễu, bệnh đậu mùa, bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.
Ở Ấn Độ, người ta còn dùng cồn thuốc chiết từ lá để đIều trị bệnh sốt rét cơn. Nhựa mủ dùng với liều thấp làm thuốc gây nôn, liều cao sẽ gây độc. Thường dùng chữa kiết lỵ nhẹ. Dùng ngoài đắp trị viêm khớp, đắp lên các ghẻ mụn, các vết loét, lậu, giang mai. Trộn với mật ong dùng để đắp lên các mụn loét trong miệng. Tẩm vào bông rồi vò viên nhét vào lỗ răng đau sẽ làm ngưng đau nhức. Nhựa cây phối hợp với nhựa xương rồng 5 cạnh làm thuốc xổ; cũng dùng gây nôn với liều cao và còn dùng để đều trị bệnh phong hủi, kiết lỵ và dùng đắp trị bệnh sưng chân voi. Hoa nghiền bột dùng trị cảm, ho hen và tiêu hoá kém. Ở Trung Quốc, người ta dùng lá trị háo suyễn, ho gà, viêm nhánh khí quản; vỏ rễ dùng trị ghẻ và bệnh giang mai.
Mô tả loài: Trần Hợp – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế đồi
Tên tiếng Anh:Hill cycad
Tên Latin:Cycas collina
Trà sốp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia fleuryi
Thằn lằn ngón côn đảo
Tên tiếng Anh:Con Dao bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus condorensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae