Bông bạc
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Vernonia arborea |
| Đồng danh: | Strobocalyx arborea (Buch.- Ham.), 1861} |
| Đồng danh: | Cacalia arborea (Buch.- Ham.) Kuntze, 1891 |
| Đồng danh: | Gymnanthemum arboreum (Buch.- Ham.) H.Rob., 1999 |
| Đồng danh: | Vernonia arborea Buch.- Ham., 1824 |
| Tên khác: | Cúc gỗ bông hồng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
- Tình trạng bảo tồn Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
BÔNG BẠC
Vernonia arborea Buch.-Ham., 1824
Strobocalyx arborea (Buch.- Ham.), 1861
Cacalia arborea (Buch.- Ham.) Kuntze, 1891
Gymnanthemum arboreum (Buch.- Ham.) H.Rob., 1999
Vernonia arborea Buch.- Ham., 1824
Họ: Cúc Asteraceae
Bộ: Cúc Asterales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ, thường xanh, cao 10 – 20 m, đường kính ngực 40 cm. Thân thẳng, cành con nhẵn. Lá đơn, mọc cách, hình lưỡi mác, đầu nhọn dạng đuôi, gốc tù rất nhẵn, dài 8 – 15 cm, rộng 4 – 6 cm, gân bên 8 – 9 đôi. Cuống lá dài 2 cm, nhẵn. Cụm hoa đầu hợp thành chùy ở nách lá và đầu cành, đầu có cuống ngắn, bao chung (tổng bao) gồm 4 hoa; lá bắc trên 5 hàng, hẵn, hơi có lông mi, hình bầu dục, dài 0,5 – 2 mm. Cành đàidạng mào màu trắng đục, dài 5 mm, với một ít lông tơ trắng và rất thưa, ngắn. Cành tràng màu trắng, dài bằng mào lông; quả bế,
hơi có lông, 5 cạnh, 10 sọc.
Sinh học, sinh thái:
Cây thuộc loài cây trung sinh, ưa đất feralit tầng dày, ẩm, thoát nước, cây trung tính thiên về ưa sáng, thường là cây có cấp tính trung bình đến nhỏ nằm ở tầng ưu thế sinh thái. Khả năng ra hoa kết trái hàng năm nhiều. Quả có mào lông dễ phát tán nhờ gió nên cây trở thành loài khá phổ biến. Mùa hoa tháng 5 – 6. Mùa quả tháng 9 – 10.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, thứ sinh ở các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Lâm Đồng.
Nước ngoài: Bangladesh, Borneo, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Jawa, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, New Guinea, Nicobar Is., Philippines, Sri Lanka,
Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ nhẹ, màu trắng hồng, tỷ trọng 0,4 – 0,5, kém bền, ít được sử dụng trong nhân dân, dùng xây dụng tạm thời, đóng đồ gia đình thông thường, bao bì kiện hàng, già thể cấy nấm hương và mộc nhĩ, có thể làm diêm, nguyên liệu bột giấy.
Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 65.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Mã tiền
Tên tiếng Anh:poison fruit tree
Tên Latin:Strychnos nux - vomica
Bọ xít đỏ
Tên tiếng Anh:Red cotton stainer
Tên Latin:Dysdercus cingulatus
Mạ sưa lá trứng
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Helicia obovatifolia
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae