Bói cá lớn
| Tên tiếng Anh: | Crested kingfisher |
|---|---|
| Tên Latin: | Megaceryle lugubris |
| Đồng danh: | Ceryle gutulata Stẹjneger, 1892 |
| Đồng danh: | Megaceryle lugubris (Temminck, 1834) |
| Đồng danh: | Ceryle gutulata Stẹjneger, 1892 |
| Đồng danh: | Megaceryle lugubris (Temminck, 1834) |
| Tên khác: | Bói cá lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Đồng Nai Lào Cai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Liên bang Nga
- Môi trường sống Trên cạn Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim ăn các loài động vật thuỷ sinh Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Côn trùng kiếm ăn ban ngày
BÓI CÁ LỚN
Megaceryle lugubris (Temminck, 1834)
Ceryle gutulata Stẹjneger, 1892
Họ: Bói cá Alcedinidae
Bộ: Sả Coraciiformes
Đăc điểm nhận dạng:
Là loài có kích thước lớn nhất trong họ Bói cá. Con đực trưởng thành trước mắt, dưới mắt và mào lông ở gáy đen có điểm hình bầu dục trắng. Má, trên cổ và hai bên cổ trắng tạo thành một nửa vòng cổ rộng gần kín ở gáy. Phần còn lại lưng và đuôi nhìn chung có màu đen và trắng xen lẫn nhau tạo thành vằn ngang. Hai vạch đen bắt đầu từ cằm kéo dài xuống dưới và nối với các vệt ở ngực. Nách trắng có vạch đen. Mặt bụng và dưới đuôi trắng. ở giữa ngực có một dải đen rộng lẫn các vệt nâu chia cằm và ngực trên thành hai phần. Chim cái giống tương tự chim đực nhưng dưới cánh và nách phớt nâu hung.
Mỏ nâu nhạt, chóp mỏ đen nhạt. Mắt nâu thẫm. Chân xám lục nhạt hay vàng lục nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Bói cá lớn đào hang làm tổ nơi vắng vẻ ở các ta luy bên bờ sông, suối. Tổ có đường kính 9 – 11cm làm ở độ cao 3 – 5 hoặc 7 m. Miền Bắc Việt Nam gặp tổ có trứng vào tháng 3 – 4. Mỗi lứa đẻ 3 – 4 trứng, vỏ trứng mầu trắng, hình bầu dục tròn. Chim non rời tổ vào tháng 5 và 6. Thức ăn chính là cá nhỏ và vừa.
Bói cá lớn sống đơn độc, vào mùa sinh sản sống thành đôi, gặp ở những chỗ gần sông, suối có nhiều cây um tùm ở các miền trung du, miền núi xa nơi dân sinh sống. Chúng rất nhút nhát, khi rình mồi chim rất cảnh giác thường đậu chỗ quang dễ quan sát rộng, chỉ cần hơi động tĩnh hay hơi nghi ngờ là đã nhanh chóng cất cánh bay lẩn tránh đi xa nơi đậu. Loài này gặp ở độ cao 2.800 m.
Phân bố:
Trong nước: Vùng Đông Bắc, Tây Bắc đến Nam trung Bộ.
Nước ngoài: Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Pakistan, Bhutan, Nepal, Bangladesh, Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Loài quý hiếm, có giá trị khoa học. Bộ lông nhiều màu sắc và hình dáng đẹp, làm cảnh hấp dẫn.
Tình trạng:
Bói cá lớn là loài chim định cư tương đối hiếm gặp, ghi nhận phân bố ở miền Bắc và miền Trung. Loài này có kích cỡ quần thể rất nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Bói cá lờn đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần phải điều tra quần thể loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 283.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá cóc pasmans
Tên tiếng Anh:Pasman's Crocodile Newt
Tên Latin:Tylototriton pasmansi
Thằn lằn chân lá việt nam
Tên tiếng Anh:Việt Nam leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius vietnamensis
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae