TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bọ ngựa cánh đốm

Tên tiếng Anh: Spotted-winged praying mantis
Tên Latin: Eomantis guttatipennis
Đồng danh: Eomantis guttatipennis StaI, 1877
Đồng danh: Tropidomantis guttatipennis Stal, 1915
Đồng danh: Eomantis guttatipennis StaI, 1877
Đồng danh: Tropidomantis guttatipennis Stal, 1915
Tên khác: Bọ ngựa hoa cánh mỏng

BỌ NGỰA CÁNH ĐỐM

Eomantis guttatipennis StaI, 1877
Tropidomantis guttatipennis Stal, 1915
Họ: Bọ ngựa cánh đốm Nanomantidae 
Bộ: Bọ ngựa Mantodea

Đặc điểm nhận dạng:
Loài côn trùng có kích thước nhỏ, toàn thân màu xanh lá, Phần lưng của con được có dải màu trắng ở giữa màu vàng nhạt kéo dài hết lưng. Phần mặt trên cánh có những đốm màu trắng không đều, ở con cái gần như mờ đục, có đốm trắng đục nhạt ở một vài ô trung tâm phía nửa đáy, của con đực gần như trong suốt. Đùi chân trước có một hốc cạn được bao quanh bởi gai hình đĩa thứ 3 và gai ngoại biên. Đùi chân trước có 3 gai hình đĩa, 4 gai ngoại biên. Ống chân trước có 9 – 10 gai ngoại biên. Mắt kép, màu vàng nhạt, có một dải màu nâu đậm hoặc đỏ đậm ỡ phần giữa mắt.
Sinh học sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt, xuất hiện gần như quanh năm, trốn dưới các chiếc lá cây lớn để săn mồi. Thức ăn là các loài côn trùng nhỏ.
Giá trị
Loài bọ ngựa có màu sắc đẹp, hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tập tính ăn thịt con đực của con cái trong mùa giao phối trong tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng từ Bắc đến Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Nepal, Trung Quốc.
Tình trạng
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng rất rộng, nên loài này ít được bảo vệ. Cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae