Bọ lá cúc phương
| Tên tiếng Anh: | Cuc Phuong leaf insect |
|---|---|
| Tên Latin: | Cryptophyllium rarum |
| Đồng danh: | Cryptophyllium rarum (Liu, 1993) |
| Đồng danh: | Cryptophyllium rarum (Liu, 1993) |
| Đồng danh: | Cryptophyllium rarum (Liu, 1993) |
| Đồng danh: | Cryptophyllium rarum (Liu, 1993) |
| Tên khác: | bọ lá cánh mỏng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Vĩnh Phúc Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Bọ que Stick insect
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn Ấu trùng và con trưởng thành ăn lá cây
BỌ LÁ CÚC PHƯƠNG
Cryptophyllium rarum (Liu, 1993)
Họ: Bọ lá Phyllidae
Bộ: Bọ que Phasmatoidea
Đặc điểm nhận dạng:
Trong trạng thái tiêu bản, loài này toàn thân có màu xanh nhạt, có lốm đốm vàng và nâu vàng. Mắt kéo có màu hơi đỏ đến hồng. Râu có màu vàng đến cam. Thuỳ chân không có vết nâu. Mẫu lúc còn sống màu sắc tươi hơn. Dài thân (bao gồm cả mắt đơn và đầu, trừ râu) 64.3 mm. Dài đầu 3.8 mm. Rộng đầu 3.6 mm. Dài râu 34.5 mm. Dài mảnh lưng trước 2.9 mm. Dài mảnh lưng giữa 3.7 mm. Dài cánh trước 17.4 mm. Dài cánh sau 47.0 mm. Rộng bụng 20.6 mm. Dài đùi chân trước 13.7mm. Dài đùi chân giữa 10.6 mm. Dài đùi chân sau 12.5 mm. Dài ống chân trước 8.2 mm. Dài ống chân giữa 7 mm. Dài ống chân sau 9.4 mm.
Vẻ bề ngoài khá giống loài Cryptophyllium bankoi về hình dạng thuỳ chân, cùng chiều dài cánh, hình dáng ngực và bụng. Cryptophyllium rarum có bụng hình trứng rõ hơn và thuỳ đùi chân trước có 6 – 8 răng cưa. Còn loài Cryptophyllium bankoi chỉ có 4 răng cưa. Thuỳ đùi chân trước phía ngoài có góc cạnh thẳng và có răng cưa rõ. Cánh sau dài (chạm đến đốt bụng thứ VI). Ống chân đơn và thiếu thuỳ.
Sinh học, sinh thái:
Bọ lá là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, trứng được đẻ rải rác từng quả và nở ra thiếu trùng có dạng như trưởng thành nhưng cánh chưa phát triển, sau nhiều lần lột xác có các đặc điểm như đã nêu về đặc điểm nhận dạng. Đôi khi bọ lá có hiện tượng bùng nổ về số lượng, chưa rõ nguyên nhân. Bọ lá chỉ sống ở vùng nhiệt đới. Có thể thấy chúng trên các cành cây ở trong rừng ẩm, ít thấy trên các cây cỏ thấp và dại nắng. Hiện nay, ở Việt Nam các nhà nghiên cứu đã nuôi chúng bằng lá một loại cây thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae. Bọ lá thường bị bò sát, chim tấn công con trưởng thành và một số ong, ruồi ký sinh trứng của chúng.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam. Vùng phân bố được ghi nhận ở các tỉnh Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Quảng Ninh, Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Kontum (Vườn quốc gia Chư Mom Ray), Đà Nẵng (Khu dự trữ thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa). Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh).
Nước ngoài: Quảng Tây (Trung Quốc).
Giá trị:
Loài côn trùng to, đẹp, hiền lành với hình thái rất đặc thù. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Loài này có phạm vi phân bố khá rộng ở các tỉnh miền Bắc và Tây Nguyên. Tuy nhiên, quần thể nhỏ, số lượng cá thể ghi nhận rất ít, thường dưới 2 cá thể trong một đợt khảo sát; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Kích cỡ quần thể của loài này bị suy giảm ước tính khoảng hơn 30% trong vòng 15 năm qua.
Phân hạng: VU A2c.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật. Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm tre nâu đốm
Tên tiếng Anh:Bamboo treebrown
Tên Latin:Lethe europa
Ếch suối trần kiên
Tên tiếng Anh:Trankien frog
Tên Latin:Odorrana trankieni
Bướm cỏ đốm xanh
Tên tiếng Anh:Ceylon blue glassy tiger
Tên Latin:Ideopsis similis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae