TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Hoàng Vũ Trụ

Bọ lá việt nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam leaf insect
Tên Latin: Cryptophyllium bankoi
Đồng danh: Cryptophyllium bankoi Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium bankoi Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium bankoi Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium bankoi Cumming et al., 2021
Tên khác: Bọ lá huyền bí
  • Độ cao so mặt nước biển 1600 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BỌ LÁ VIỆT NAM

Cryptophyllium bankoi Cumming et al., 2021
Họ: Bọ lá Phyllidae
Bộ: Bọ que Phasmatoidea

Đặc điểm nhận dạng:
Trong trạng thái tiêu bản, loài này toàn thân có màu xanh nhạt, có lốm đốm vàng và nâu vàng. Mắt kéo có màu hơi đỏ đến hồng. Râu có màu vàng đến cam. Thuỳ chân không có vết nâu. Mẫu lúc còn sống màu sắc tươi hơn. Dài thân (bao gồm cả mắt đơn và đầu, trừ râu) 64.3 mm. Dài đầu 3.8 mm. Rộng đầu 3.6 mm. Dài râu 34.5 mm. Dài mảnh lưng trước 2.9 mm. Dài mảnh lưng giữa 3.7 mm. Dài cánh trước 17.4 mm. Dài cánh sau 47.0 mm. Rộng bụng 20.6 mm. Dài đùi chân trước 13.7mm. Dài đùi chân giữa 10.6 mm. Dài đùi chân sau 12.5 mm. Dài ống chân trước 8.2 mm. Dài ống chân giữa 7 mm. Dài ống chân sau 9.4 mm.
Vẻ bề ngoài khá giống loài Cryptophyllium rarum về hình dạng thuỳ chân, cùng chiều dài cánh, hình dáng ngực và bụng. Cryptophyllium bankoi có bụng hình trứng không rõ hơn và thuỳ đùi chân trước có 4 răng cưa. Thuỳ đùi chân trước phía ngoài có góc cạnh không thẳng và có răng cưa không rõ. Cánh sau dài (chưa chạm đến đốt bụng thứ VI). Ống chân đơn và có thuỳ.
Sinh học, sinh thái:
Bọ lá là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, trứng được đẻ rải rác từng quả và nở ra thiếu trùng có dạng như trưởng thành nhưng cánh chưa phát triển, sau nhiều lần lột xác có các đặc điểm như đã nêu về đặc điểm nhận dạng. Thức ăn là những loài thực vật gồm Cò ke.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam. Mới được phát hiện và công bố năm 2021 ở ở độ cao 1700 núi Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam và còn gặp ở Thừa Thiên Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã), Đà Nẵng (Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa), Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh), Gia Lai (Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Cha Răng, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh), Đăk Nông (Vườn quốc gia Tà Đùng)
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài côn trùng to, đẹp, hiền lành với hình thái rất đặc thù. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 6 tỉnh ở miền Trung và Tây Nguyên; quần thể nhỏ với số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận không quá 2 cá thể trong một đợt khảo sát; Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do mất rừng tự nhiên và tác động tiêu cực của các hoạt động canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản; kích cỡ quần thể của loài này ước tính bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 10 năm qua.
Phân hạng: VU A2c.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.

Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật. Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae