TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bruno Kneubuhler

Bọ lá tây giang

Tên tiếng Anh: Phuoc Binh leaf insect
Tên Latin: Cryptophyllium animatum
Đồng danh: Cryptophyllium animatum Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium animatum Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium animatum Cumming et al., 2021
Đồng danh: Cryptophyllium animatum Cumming et al., 2021
Tên khác: Bọ lá huyền bí
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BỌ LÁ TÂY GIANG

Cryptophyllium animatum Cumming et al., 2021
Họ: Bọ lá Phyllidae
Bộ: Bọ que Phasmatoidea

Đặc điểm nhận dạng:
Màu ở trạng thái tiêu bản: Thân màu xanh nhạt, có những mảng nâu vàng nhạt khắp các mẫu khô. Mắt kép có màu đỏ quả anh đào. Râu, đầu, ngực có màu nâu vàng nhạt. Đốt bụng thứ V có đốm mắt rõ và gần đường giữa hơn mép. Dài thân (bao gồm cả mắt đơn và đầu, trừ râu) 89.4 mm. Dài đầu 5.5 mm. Rộng đầu 4.5 mm/ Dài râu 55.8 mm, mảnh lưng trước 4.5 mm. Mảnh lưng giữa 5.8 mm. Dài cánh trước 27.1 mm. Dài cánh sau 63.7 mm, Rộng bụng 21.6 mm. Dài đùi chân trước 19.6 mm. Dài đùi chân giữa 15.6 mm. Dài đùi chân sau 17.6 mm. Dài ống chân trước 12.4 mm. Dài ống chân giữa 9.7 mm. Dài ống chân sau 13.4 mm
Hộp sọ dài hơn rộng, đỉnh nổi hột nhẹ xếp theo chiều dọc. Nốt sần nửa sau nhỏ nhưng rõ và nhỉnh lên đỉnh sọ. Phía trước lồi, nhọn, có hai hoặc ba sợi lông tơ ngắn gần đỉnh. Mắt kéo lớn nhưng không lồi quá mức, chiếm ½ mép bên hộp sọ. Ba mắt đơn phát triển, đặt chính giữa và hơi chếch về sau mắt kép.
Râu (bao gồm cả đốt cuống và đốt chân) có 27 đốt. Đốt cuống và đốt chân không lông, các đốt roi râu còn lại có phủ dày đặc lâu mỏng mịn bằng hoăc dài hơn đốt râu. Ba đốt roi cuối có lông ngắn rậm hơn các đốt khác.
Mảnh lưng trước có mép trước hơi lõm và mép bên gần như thẳng và hội tụ về méo thẳng phía sau mà gần bằng một nửa chiều rộng của gờ trước. Mép trước và mép bên của mảnh lưng trước có gờ rõ và méo sau thiếu một gờ. Bề mặt của tấm lưng trước mịn, nếp giữa rõ, hốc chỉ hướng ra sau trung tâm. Một nếp tương đối vuông góc hướng ra trước hốc trung tâm và hai lốc rõ dọc theo mép trước. Bề mặt tấm ngực mượt, hơi nhăn nếp. bề mặt ngực giữa có nốt sần nổi lên, lớn nhất dọc đường giữa và rõ hơn ở méo trước, méo sau có ít nốt sần hơn. Mảnh trước lưng dàn hơn rộng, có mép hội tụ ra sau mà hẹp hơn chiều rộng gờ trước. Gờ bên có 10 hoặc 11 nốt sần không lớn cũng không nhô lên, hầu như kích thước gần bằng nhau.
Bụng hình lưỡi mai. Đốt bụng thứ II xuyên qua nửa trước của đốt thứ IV, phân tách tới điểm rộng nhất có phần còn lại của đốt thứ IV mặt song song. Đốt V đến IX hội tụ với những mép thẳng đến đốt cuối thứ X mà ban đầu hội tụ chậm nhưng nhanh chóng tròn tù ở chót.
Sinh học, sinh thái:
Bọ lá là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, trứng được đẻ rải rác từng quả và nở ra thiếu trùng có dạng như trưởng thành nhưng cánh chưa phát triển, sau nhiều lần lột xác có các đặc điểm như đã nêu về đặc điểm nhận dạng. Thức ăn là những loài thực vật gồm Cò ke. Loài này tìm thấy ở độ cao 1.300m
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam. Mới được phát hiện và công bố năm 2021 ở núi Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài côn trùng to, đẹp, hiền lành với hình thái rất đặc thù. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp cùng với mục tiêu sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người, số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.

Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật. Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae