Bọ lá cát tiên
| Tên tiếng Anh: | Cat tien leaf insect |
|---|---|
| Tên Latin: | Cryptophyllium phami |
| Đồng danh: | Cryptophyllium phami Cumming et al., 2021 |
| Đồng danh: | Cryptophyllium phami Cumming et al., 2021 |
| Đồng danh: | Cryptophyllium phami Cumming et al., 2021 |
| Đồng danh: | Cryptophyllium phami Cumming et al., 2021 |
| Tên khác: | Bọ lá hồng thái |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đồng Nai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, Đồng Nai Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng nửa rụng lá Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phục hồi sau nương rẫy Rừng phòng hộ đầu nguồn
BỌ LÁ CÁT TIÊN
Cryptophyllium phami Cumming et al., 2021
Họ: Bọ lá Phylliidae
Bộ: Bọ que Phasmatoidea
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài côn trùng thuộc bộ Bọ que có dạng lá màu xanh nõn chuối – lá cây nhạt. Thân dài tới 95 mm. Hai cánh trước dài và rộng, hình lá cây, hai cánh sau hình quạt nan, nhiều gân và trong suốt. Đốt ngực giữa dài hơn hai đốt ngực trước và sau. Bụng dẹt mỏng theo hướng lưng bụng. ở đôi chân trước: đốt chày có riềm mỏng, đốt đùi có riềm rộng hơn nhiều, các riềm này cũng có màu xanh và trông giống như lá cây bị rách, hai đôi chân tiếp theo cũng có riềm nhưng hẹp hơn.
Sinh học, sinh thái:
Bọ lá là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, trứng được đẻ rải rác từng quả và nở ra thiếu trùng có dạng như trưởng thành nhưng cánh chưa phát triển, sau nhiều lần lột xác có các đặc điểm như đã nêu về đặc điểm nhận dạng. Đôi khi bọ lá có hiện tượng bùng nổ về số lượng theo từng năm. Bọ lá chỉ sống ở vùng rừng mưa nhiệt đới, kiếm ăn trên các cành cây ở trong rừng ẩm, rừng rụng lá theo mùa, ít thấy trên các cây cỏ thấp và dại nắng. Thức ăn của Bọ lá cát tiên là Xoài đồng nai Mangifera dongnaiensis, Xoài cánh Swintonia floribunda thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae, Thành ngạnh vàng Cratoxylum formosum thuộc họ Ban Hypericaceae, cây Đa đa Harrisonia perforata thuộc họ Cam Rutaceae. Bọ lá thường bị bò sát, chim tấn công con trưởng thành và một số ong, ruồi ký sinh trứng của chúng.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam. Mới được phát hiện và công bố năm 2021 ở Vườn quốc gia Cát Tiên, Đồng Nai và Khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài côn trùng to, đẹp, hiền lành với hình thái rất đặc thù, là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng của côn trùng, sự ngụy trang của các loài vật trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Thuộc vào loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp cùng với mục tiêu sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người, số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin. Phạm Hồng Thái – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc núi sterling
Tên tiếng Anh:Sterling's toothed toad
Tên Latin:Oreolalax sterlingae
Nhàn bụng đen
Tên tiếng Anh:Black-bellied tern
Tên Latin:Sterna acuticauda
Chồn vàng
Tên tiếng Anh:Yellow-throated marten
Tên Latin:Martes flavigula
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae