Bướm trắng lớn
| Tên tiếng Anh: | Great orange-tip |
|---|---|
| Tên Latin: | Hebomoia glaucippe |
| Đồng danh: | Papilio glaucippe Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Hebomoia solomonensis Swinhoe, 1917 |
| Đồng danh: | Papilio callirhoe abricius, 1775 |
| Đồng danh: | Hebomoia glaucippe aturia Fruhstorfer, 1910 |
| Tên khác: | Bướmtrắng cam lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM TRẮNG LỚN
Hebomoia glaucippe Linnaeus, 1758
Papilio glaucippe Linnaeus, 1758
Hebomoia solomonensis Swinhoe, 1917
Papilio callirhoe Fabricius, 1775
Hebomoia glaucippe aturia Fruhstorfer, 1910
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài Hebomoia glaucippe là loài bướm lớn nhất trong họ bướm Phấn ở Việt Nam. Dễ nhận diện khi đậu với hai cánh trước hạ xuống rất thấp, cùng với kiểu màu sắc loang lổ ở mặt dưới cánh khiến con bướm cùng màu với nền đất có lá rụng. Cũng dễ nhận diện khi bay (dù nhanh) nhờ kích thước lớn và phần chót cánh trước có màu đỏ trên nền trắng. Ở bướm cái mép cánh sau có các đốm đen rõ rệt. Bướm cái có mặt trên màu trắng sữa và những đốm viền tối màu ở rìa cánh sau. Sải cánh: 80 – 100 mm.
Sinh học, sinh thái:
Rất phổ biến. Sống trong trong rừng, thường gặp trường hợp cả đàn bất ngờ bay lên, màu trắng và cam đỏ nổi bật, từ một chỗ mà ban đầu ta tưởng chỉ có lá khô. Cũng có thể gặp bay sát ngọn cây cao dọc hai bên đường nhựa lớn trong rừng với tốc độ rất nhanh, phần màu đỏ ở mặt trên cánh trước thấp thoáng. Sâu ăn lá giống cây Cáp Capparis sp. thuộc họ Cáp Capparidaceae. Bướm này có kiểu bay nhanh theo đường zic zắc và thường bay khá cao. Tuy nhiên có thể dễ dàng gặp chúng tập trung cả đàn gần bờ sông và suối. Đây là loài phổ biến ở khu vực trống trải, bãi trống trong rừng và con đường làng, trên đỉnh đồi và thậm chí cả ở khu vực thành phố. Cây thức ăn thuộc họ Màn màn.
Phân bố:
Trong nước: Phân bổ rộng rãi trên toàn Việt Nam nhưng chỉ gặp với số lượng lớn trong rừng theo mùa. Tên bướm được đặt theo kích thước và màu sắc của bướm.
Nước ngoài: Phân bố từ Srilanca, Ấn Độ đến Trung Quốc và suốt đến Myanmar, Thái Lan và Đông Dương đến bán đảo Molucas và Philippin.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tuy không phải là loài quý hiếm nhưng to và đẹp, có lẽ nổi bật nhất trong họ Pieridae, lại đã biết rõ cây chủ của nó nên có thể nhân nuuôi loài này trong trang trại để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Là loài bướm đẹp tô điểm cho rừng và cũng là hàng hoá dễ trao đổi, thương mại nên cần được bảo vệ tốt, đặc biệt là bảo vệ nơi cư trú chính của nó là rừng tự nhiên.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm cánh tuyết
Tên tiếng Anh:Water snow flat
Tên Latin:Tagiades litigiosa
Hạc cổ trắng
Tên tiếng Anh:Asian woolly-necked stork
Tên Latin:Ciconia episcopus
Rau sứng
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Strophioblachia fimbricalyx
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae