TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bọ hung sừng chữ y

Tên tiếng Anh: Japanese rhinoceros beetle
Tên Latin: Trypoxylus dichotomus
Đồng danh: Scarabaeus dichotomus Linnaeus, 1771
Đồng danh: Trypoxylus dichotomus politus Prell, 1934
Đồng danh: Trypoxylus dichotomus dichotomus (Linnaeus, 1771)
Đồng danh: Trypoxylus dichotomus Prell, 1934
Tên khác: Bọ cánh cứng hình y
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BỌ HUNG SỪNG CHỮ Y

Trypoxylus dichotomus Prell, 1934
Scarabaeus dichotomus Linnaeus, 1771
Trypoxylus dichotomus dichotomus (Linnaeus, 1771)
Trypoxylus dichotomus politus Prell, 1934
Họ: Bọ hung Scarabaeidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Là một trong số các loài bọ cánh cứng có kích thước lớn với độ dài thân con đực 35 ~ 50mm. Toàn thân có mầu nâu thẫm đến nâu đen. Sừng trước (dưới) to hơn rất nhiều và dài gấp hơn 3 lần sừng sau (trên). Cả hai sừng đều chẻ đôi trông giống chữ “Y”, hai nhánh của sừng trước còn tiếp tục hơi phân đôi một lần nữa tạo thành chữ “Y” hoa. Con cái có kích thước nhỏ hơn và không có sừng. Loài Trypoxylus dichotomus có 9 phân loài, ở Việt Nam có phân loài Trypoxylus dichotomus dichotomus (Linnaeus, 1771).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong môi trường rừng ẩm nhiệt đới ở độ cao trung bình đến rất cao.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé), Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Hà Giang (Quản Bạ), Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén), Lạng Sơn (Mẫu Sơn, Lộc Bình), Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Thanh Hóa (Vườn quốc gia Xuân Liên), Quảng Bình (Quảng Ninh), Quảng Trị (Đakrông).
Nước ngoài: Hàn Quốc, Lào, Myanmar, Thái Lan, Triều Tiên, Trung Quốc.
Giá trị:
Loài côn trùng không chỉ có giá trị về nguồn gen, thẩm mỹ mà còn có giá trị thương mại vì vật mẫu của chúng là hàng hoá đã và đang được buôn bán trên thị trường quốc tế.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 10 tỉnh từ miền Bắc đến miền Trung, với số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường dưới 3 cá thể trong một đợt khảo sát. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch. Kích cỡ quần thể của loài này bị suy giảm ước tính trên 30% trong vòng 30 năm qua do thu hẹp và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị khai thác, buôn bán làm sinh vật cảnh.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia. Hiện nay tuy đã được bảo vệ, nhưng chưa nghiêm ngặt. Cần có biện pháp để tăng cường quản lý nguồn lợi và chấm dứt việc mua bán tự do mẫu vật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 136.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae