Bọ hung ba sừng có mấu
| Tên tiếng Anh: | Caucasus beetle |
|---|---|
| Tên Latin: | Chalcosoma chiron |
| Đồng danh: | Scarabaeus chiron Olivier, 1789 |
| Đồng danh: | Scarabaeus belangeri Guérin-Méneville, 1834 |
| Đồng danh: | Geotrupes caucasus Fabricius, 1801 |
| Đồng danh: | Chalcosoma chiron (Olivier, 1789) |
| Tên khác: | Bọ hung ba sừng có mấu |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Myanmar Thừa Thiên - Huế Nepal Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Tà Đùng, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, Quảng Trị
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Bọ cánh cứng Beetles Rừng phòng hộ đầu nguồn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng bọ cánh cứng ăn thực vật Chỉ xuất hiện theo mùa, chủ yếu vào mùa mưa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BỌ HUNG BA SỪNG CÓ MẤU
Chalcosoma chiron (Olivier, 1789)
Scarabaeus chiron Olivier, 1789
Scarabaeus belangeri Guérin-Méneville, 1834
Geotrupes caucasus Fabricius, 1801
Họ: Bọ hung Scarabaeidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bọ cánh cứng có kích thước lớn, con đực có chiều dài tới trên 70 mm. Toàn thân có màu đen bóng, trừ mắt và lông vùng miệng màu vàng nâu. Phần đầu và lưng trước liền khối với 3 sừng to dài, nhọn đầu và 1 sừng ngắn, nhỏ, nhọn nằm giữa 3 sừng to. Hai sừng hai bên nằm về phía sau (trên), đối xứng nhau và cong vút vào trong như hai ngà voi. Sừng phía trước cong gập về phía sau, giữa phần gập phía trong có một bướu tù to. Những chiếc sừng đã góp phần tạo hình dáng đặc sắc cho con vật và chúng trở nên có giá trị rõ rệt về mặt thẩm mỹ. Độ dài của phần được cánh cứng bao phủ và phần lưng trước cộng sừng gần bằng nhau. Con cái có kích thước nhỏ hơn và không có sừng. Loài Chalcosoma atlas có 4 phân loài, ở Việt Nam ghi nhận phân loài Chalcosoma chiron belangeri (Guérin-Méneville, 1834).
Sinh học, sinh thái:
Loài thích sống ở rừng ẩm nhiệt đới gần xích đạo thuộc Đông Nam châu Á. Chalcosoma chiron belangeri có 4 phân loài, ở Việt Nam chỉ ghi nhận phân loài Chalcosoma chiron belangeri.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị (Đakrông), Thừa Thiên Huế (A Lưới, VQG Bạch Mã), Quảng Nam (Phước Sơn), Kontum (VQG Chư Mom Ray), Đăk Nông (Tuy Đức, Đắk Song), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Bảo Lộc).
Nước ngoài: Campuchia, Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan.
Giá trị:
Là loài côn trùng cánh cứng có kích thước lớn, đẹp và rất hiếm nên đã và đang bị thu bắt tích cực để buôn bán ở Việt Nam và trên thị trường quốc tế.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 6 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên với số lượng cá thể trưởng thành rất ít, thường dưới 5 cá thể trưởng thành trong một đợt khảo sát. Sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng. Kích cỡ quần thể của loài bị suy giảm ước tính trên 30% trong vòng 30 năm qua do thu hẹp và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị khai thác, buôn bán làm sinh vật cảnh.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón côn đảo
Tên tiếng Anh:Con Dao bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus condorensis
Cu li lớn
Tên tiếng Anh:Greater slow loris
Tên Latin:Nycticebus bengalensis
Vẹt ngực đỏ
Tên tiếng Anh:Red - breasted parakeet
Tên Latin:Psittacula alexandri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae