TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bồ đề nhựa

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Styrax benzoin
Đồng danh: Lithocarpus benzoin (Dryand.) Royle, 1840
Đồng danh: Plagiospermum benzoin (Dryand.) Pierre, 1892
Đồng danh: Styrax benjuifer Stokes, 1812
Đồng danh: Styrax benzoin Dryand., 1787
Tên khác: Bồ đề vỏ đỏ

BỒ ĐỀ NHỰA

Styrax benzoin Dryand., 1787
Lithocarpus benzoin (Dryand.) Royle, 1840
Plagiospermum benzoin (Dryand.) Pierre, 1892
Styrax benjuifer Stokes, 1812
Họ: Bồ đề Styracaceae
Bộ: Thị Ebenales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 20 – 15 m, đường kính 20 – 40 cm. Vỏ màu xám nâu nứt thành miếng nhỏ, thịt vỏ màu tím đỏ, mềm và có mùi chua, cành non mảnh phủ lông hình sao. Lá đơn, mọc cách, hình trái xoan hay trái xoan thuôn, dài 6 – 15 cm, rộng 2 – 3 cm, mép lá nguyên hay có răng nhỏ, đỉnh có mũi mảnh, gốc tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ bởi lông màu xám, gân bên 4 – 9 đôi, cuống lá dài 6 – 10 cm. Cụm hoa chùm ở nách lá hay tận cùng, dài 4 – 9 cm, có lông hình sao, hoa 6 – 20 cái, màu trắng, thơm, cánh đài hợp có phủ lông xám, trên mang 5 rắng nhỏ, cánh tràng 5 gốc, hợp thành ống ngắn, ngoài phủ lông, nhị 10, chỉ nhị dẹt, phủ lông xám. Bầu thượng hình nón, phủ nhiều lông hình sao, 3 ô, vòi nhẵn. Quả hình cầu hơi bị lép, đường kính 10 – 16mm, phủ lông xám hình sao gốc có đài bao bọc, vỏ nác mở 3 mảnh.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, có thể mọc trên nhiều kiểu địa hình, loại đất và độ dốc khác nhau. Kể cả đất xương xẩu mỏng, đất bạc màu sau nương rẫy. Hoa tháng 6 – 5. Quả tháng 6 – 7. Trong rừng thứ sinh sau nương rẫy và được trồng thành những cánh rừng lớn để lấy gỗ.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở Vĩnh Phú, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Gia Lai, Kontum, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng…
Nước ngoài: Bangladesh, Cambodia, Jawa, Laos, Lesser Sunda Is., Malaya, Myanmar, Philippines, Sumatera, Thailand.
Công dụng:
Gỗ màu hồng thố gỗ mịn, vòng năm dễ nhận, gỗ muộn chặt chẽ, có nhu mô phát triển rễ nhận. Tia nhỏ, mật độ trung bìng. Mạch to, mật độ cao trong gỗ sớm, thưa trong gỗ muộn, tỷ trọng 0,413. Lực kéo ngang thớ 16kg/ cm2, lưc nén dọc thớ 261kg/ cm2, oằn 0,566kg/ cm2, gỗ nhẹ, mềm, kém chịu mọt, dùng làm gỗ diêm, đóng thùng, làm bột giấy, vỏ cho nhựa thơm có thể khai thác làm hương liệu.

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 763.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae