TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Đỗ Doãn Hoàng

Bồ câu nicoba

Tên tiếng Anh: Nicobar pigeon
Tên Latin: Coloenas nicobarica
Đồng danh: Columba nicobarica Linnaeus, 1758
Đồng danh: Columba nicobarica Linnaeus, 1758
Đồng danh: Columba nicobarica Linnaeus, 1758
Đồng danh: Columba nicobarica Linnaeus, 1758
Tên khác: Bồ câu nicoba
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BỒ CÂU NICOBA

Coloenas nicobarica (Linnaeus, 1758)
Columba nicobarica Linnaeus, 1758
Họ: Bồ câu Columbidae
Bộ: Bồ câu Columbiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Điều dễ nhận biết ở loài bồ câu này là ở chim đực trưởng thành có một vòng lông dài ngắn khác nhau mọc xung quanh cổ. Bộ lông màu tối, có ánh thép sáng, lục và mầu đồng tương phản hơi ánh xanh. Đuôi có vài lông trên đuôi dài nhất và lông dưới đuôi trắng. Lông mặt bụng và dưới cánh xanh lục ánh thép có phớt xanh.
Chim cái: Đầu, cổ, ngực hơi xám hơn và ít ánh xanh thẫm. Các lông nhọn ở cổ ngắn hơn ở chim đực. Mắt nâu, mỏ xám nhạt hay đen xám, chân đỏ tím đậm.
Sinh học, sinh thái:
Dẫn liệu về sinh sản còn biết ít. Theo dân địa phương thì mùa sinh sản của bồ câu Niciba vào thời gian xuân hè (tháng 4 – 5), đẻ 1 trứng. Tổ làm đơn giản (giống như tổ cu gáy) đặt trên các cành cây có tán rộng cách mặt đất 5 – 10m. Bồ câu Nicoba thích ăn các loại hạt, quả cây trong rừng. Thường sống đơn độc hoặc đàn, làm tổ tập đoàn trên cùng một cây. Kiếm ăn và làm tổ ở các khu rừng nơi vắng vẻ của các đảo nhỏ. Kiếm ăn ở trên mặt đất, thỉnh thoảng vào buổi trưa bay lên cây nghỉ.
Phân bố:
Trong nước: Bà Rịa – Vũng Tàu (Vườn quốc gia Côn Đảo).
Nước ngoài: Ấn Độ (quần đảo Andaman, Nicoba), Lào, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Singapore.
Giá trị:
Là loài đặc sản quý và rất hiếm, có khu vực phân bố hẹp. Có giá trị khoa học, làm cảnh, thương mại.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này chỉ ghi nhận tại một số hòn đảo nhỏ trong VQG Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 100 km2, sinh cảnh bị thu hẹp và chịu tác động do phát triển du lịch (tiêu chuẩn B2ab(iii); đôi khi bị săn bắt làm cảnh; kích cỡ quần thể ước tính < 2.500 cá thể, số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể ước tính < 100.
Phân hạng EN B2ab(iii) + Ca(i).
Biện pháp bảo vệ:
Bồ câu nicobar có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong VQG Côn Đảo nên được bảo vệ. Cần điều tra tổng thể quần thể loài tại Việt Nam. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài ở các đảo; kiểm soát chặt chẽ việc sắn bắt loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 277.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae