Bọ cánh cam chân đỏ
| Tên tiếng Anh: | Jewel beetles |
|---|---|
| Tên Latin: | Sternocera aequisignathus |
| Đồng danh: | Sternocera aequisignathus Eschscholtz, 1829 |
| Đồng danh: | Sternocera aequisignathus Eschscholtz, 1829 |
| Đồng danh: | Sternocera aequisignathus Eschscholtz, 1829 |
| Đồng danh: | Sternocera aequisignathus Eschscholtz, 1829 |
| Tên khác: | Bọ ngọc chân đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Myanmar Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, Bình Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Bọ cánh cứng Beetles Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng bọ cánh cứng ăn thực vật Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn Ấu trùng và con trưởng thành ăn lá cây
BỌ CÁNH CAM CHÂN ĐỎ
Sternocera aequisignathus Eschscholtz, 1829
Họ: Cánh cam ngọc Buprestidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bọ cánh cứng có kích thước lớn trong họ Cánh cam ngọc Buprestidae. Chiều dài cơ thể đạt khoảng 30 mm. Lớp kitin bên ngoài ở phần đầu, ngực, lưng và bụng đều có màu xanh ánh kim ngọc lục bảo, Mắt kép, to, màu đen, râu đầu 11 đốt màu nâu đỏ. Chân màu nâu đỏ, có 4 giác bám dạng lông mịn có màu nâu đỏ, xung quanh đốt bám có lông. Lưng của đốt ngực, đầu có nhiều nốt lõm không đều rất đặc trưng.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt. Con cái đẻ 5 – 12 trứng rời rạc ở gốc cây chủ. Trứng nở sau hai tháng. Ấu trùng có 4 giai đoạn biến thái. Giai đoạn 1 đến 3 ở dưới lòng đất trong 3 – 4 tháng. Ấu trùng trong bốn giai đoạn này ăn rễ của cây ký chủ. Giai đoạn thứ 4 có thể thấy chúng bò trên mặt đất rồi lại trở về lòng đất một lần nữa để hóa nhộng. Con trưởng thành có tuổi thọ 1 – 3 tuần. Vòng đời của chúng hoàn thành trong thời gian 2 năm.
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam đã bắt được loài này ở hầu khắp các tỉnh phía Nam Việt Nam từ Bình Thuận đến Phú Quốc.
Nước ngoài: Hầu khắp miền Nam châu Á như Myanmar, Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Có màu sắc đẹp được ưa thích, có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Mẫu vật sưu tầm dùng làm giáo cụ giúp cho sinh viên, học sinh hiểu tập tính, sinh thái loài.
Tình trạng:
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Nơi sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng và khai thác lâm sản. Quần thể suy giảm do bị bị săn bắt và buôn bán để nuôi làm cảnh. Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch vạch
Tên tiếng Anh:Tonkin asian frog
Tên Latin:Chaparana delacouri
Mít nài
Tên tiếng Anh:Monkey jack
Tên Latin:Artocarpus rigidus
Rùa cổ bự
Tên tiếng Anh:Black marsh turtle
Tên Latin:Siebenrockiella crassicollis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae