Bảy lá một hoa
| Tên tiếng Anh: | Love apple |
|---|---|
| Tên Latin: | Paris polyphylla |
| Đồng danh: | Daiswa polyphylla (Smith) Raf., 1838 |
| Đồng danh: | Paris kwangtungensis Miau, 1982 |
| Đồng danh: | Paris marchandii H.Lév., (1913) |
| Đồng danh: | Paris polyphylla var. wallichii H.Hara, (1975) |
| Tên khác: | Thất điệp nhất chi hoa |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hà Nội Vĩnh Phúc Hà Giang Lào Cai Sơn La Nepal Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Di thực về trồng ở vườn cây thuốc để giữ nguồn gen
- Sinh thái Cây làm thuốc Cây thân thảo nhiều năm Cây chịu bóng, ít chịu hạn, ưa ẩm, mọc trong rừng thường xanh
BẢY LÁ MỘT HOA
Paris polyphylla Smith, 1819
Daiswa polyphylla (Smith) Raf., 1838
Paris kwangtungensis Miau, 1982
Paris marchandii H.Lév., (1913)
Paris polyphylla var. wallichii H.Hara, (1975)
Họ: Tỏi độc Melanthiaceae
Bộ: Hành Liliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ nhiều năm, cao 30 – 60 (120) cm, thân rễ phình to, đường kính 1,5 cm; thân trên mặt đất đơn độc. Lá 6 – 9 chiếc xếp thành 1 vòng trên thân; phiến lá hình mũi giáo, thuôn, cỡ 7 – 15(22) x 1,5 – 3 cm, 3 gân chính. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh thân, đều, lưỡng tính. Đài 4(5) – 6(7), dạng lá, màu xanh, hình mũi giáo. Cánh hoa 4(5) – 6(7), dạng dải, màu vàng, ngắn hơn đài. Nhị (6) 10 – 12 (16), chỉ nhị dẹp, bao phấn thuôn, trung đới kéo dài thành hình kim, dài 1 mm. Bầu thưọng, 3 ô, mỗi ô 2 – 3 noãn. Quả mọng, màu đỏ tươi, hình trứng dài 0,8 – 1 cm, một số nứt ra trước khi quả chín, hạt 2 hoặc ít hơn. 399).
Sinh học, sinh thái:
Mùa ra hoa tháng 4 – 7, mùa quả tháng 8 – 11. Mọc nơi ẩm,nhiều mùn, râm mát, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh, rừng tre nứa, khe đá, hốc cây, ven suối, nơi có độ ẩm cao.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang (Đồng Văn, Hoàng Su Phì), Sơn La (Mộc Châu), Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên).
Nước ngoài: Ấn Độ, Nelpal, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan.
Giá trị:
Thân rễ dùng làm thuốc có vị ngọt, tính mát, có tác dụng khử đờm chỉ khái, thư can, chỉ thống dùng làm thuốc bổ, chữa ho, di tinh, đau ngực, ngã bị thương.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Hà Giang và Sơn La. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 100 km2; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch và cháy rừng; do có giá trị làm thuốc nên loài này bị khai thác quá mức.
Phân hạng: CR B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Hiện đang bị khai thác quá mức để làm thuốc. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch và cháy rừng. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và tạo nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 489.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Câu kỷ
Tên tiếng Anh:Chinese teaplant
Tên Latin:Lycium chinense
Giải thượng hải
Tên tiếng Anh:Yangtze giant softshell turtle
Tên Latin:Rafetus swinhoei
Rắn hổ mang một mắt kính
Tên tiếng Anh:Monocled cobra
Tên Latin:Naja kaouthia
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae