Bắt ruồi muỗng
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Drosera burmanni |
| Đồng danh: | Drosera burmanni dietrichiana (Rchb.f.), 1906 |
| Đồng danh: | Drosera dietrichiana Rchb.f., 1871 |
| Đồng danh: | Drosera indica dietrichiana (Rchb.f.) Diels, 1906 |
| Đồng danh: | Drosera burmanni Vahl, 1908 |
| Tên khác: | Bắt ruồi burman |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam
BẮT RUỒI MUỖNG
Drosera burmanni Vahl, 1908
Drosera burmanni dietrichiana (Rchb.f.), 1906
Drosera dietrichiana Rchb.f., 1871
Drosera indica dietrichiana (Rchb.f.) Diels, 1906
Họ: Bắt ruồi Droseraceae
Bộ: Nắp ấm Nepenthales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây cỏ hàng năm, cao tới 4 – 6 cm, có 1 – 3 thân không mang lá, nhẵn. Lá nhiều mọc vòng ở gốc, sát đất, lá hình muỗng, dài 12 mm, rộng 4 mm, mặt lá có phủ nhiều lông màu đỏ nhạt, đầu lông có chứa chất dịch, dính, để bắt các loài côn trùng, mặt dưới lá có những lông mềm dính với nhau và không có chất dịch ở đỉnh lông. Hoa mọc chùm, ở đầu thân, màu hồng, nhiều lông, đỉnh long của hoa có chất dịch, dính, cuống hoa dài 4 – 6 cm, hoa 5 cánh, cánh hoa màu trắng, Nhị 5, bầu nhỏ. Quả nang 5 ô, có nhiều hạt, khi chín màu nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc hoang ở những nơi ẩm, đầm lầy, hay các khu vực bờ cát ven biển. Cây ưa sáng, chịu được đất xấu, chua phèn và chịu được khô hạn.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp ở các vùng Phổ Yên (Thái Nguyên), Vinh, Nghệ An, Thanh Hoá, Bà Rịa – Vũng Tàu…
Nước ngoài: Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Đảo Caroline, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Maluku, Myanmar, Nepal, New Caledonia, New Guinea, New South Wales, Lãnh thổ phía Bắc, Philippines, Queensland, Sri Lanka,
Sulawesi, Đài Loan, Thái Lan, Tây Úc.
Công dụng:
Chưa có ghi nhận về nghiên cứu làm thuốc hoặc các tác dụng khác đối với đời sống con người. Nhưng loài này dễ trồng, có dáng khá lạ mắt và có khả năng bắt côn trùng, nên được trồng nhiều làm cảnh.
Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Ổ kiến gai
Tên tiếng Anh:Thorny ant plant
Tên Latin:Myrmecodia tuberosa
Rắn khiếm baron
Tên tiếng Anh:Barron's kukri snake
Tên Latin:Oligodon barroni
Trà hoa vàng đài to
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia megasepala
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae