Bắt ruồi bán nguyệt
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Drosera lunata |
| Đồng danh: | Drosera insolita Taton, (1945) |
| Đồng danh: | Drosera lobbiana Turcz., (1834) |
| Đồng danh: | Drosera nipponica Masam., (1933) |
| Đồng danh: | Drosera lunata Buch.-Ham. ex DC., 1824 |
| Tên khác: | Bắt ruồi hoa nửa |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
- Phân bố Việt Nam
Link bài viết cũ: https://www.vncreatures.net/chitiet.php?ID=3946
BẮT RUỒI BÁN NGUYỆT
Drosera lunata Buch.-Ham. ex DC., 1824
Drosera insolita Taton, (1945)
Drosera lobbiana Turcz., (1834)
Drosera nipponica Masam., (1933)
Họ: Bắt ruồi Droseraceae
Bộ: Nắp ấm Nepenthales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây cỏ hàng năm, kích thước trung bình khoảng từ 10 cm đến 35 cm. Thân của cây dài, phân nhánh. Lá hình dáng bán nguyệt với các gân lá hình lọng, ở đầu lông lá có các chất kết dính dùng để bắt côn trùng. Cuống là khá dài và mảnh. Hoa 5 cánh, to, màu trắng, hoa mọc chùm, mọc ở ngọn. Hoa có cuống dài 3 – 5 cm, không lông, nhị 5, bầu có 3 ô, cao khoảng 6 mm. Quả nang, gồm 3 mảnh, chứa nhiều hạt.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa bóng, mọc ở các trảng cỏ hay dưới các tán rừng Thông ba lá Pinus khasya ở độ cao 800 – 1.500 m. Cây có khả năng chịu hạn và chịu đất xấu, cạnh tranh với các loài cỏ khác dưới tán rừng.
Phân bố:
Trong nước: Cây được tìm thấy mọc nhiều trên các đồi cỏ cao phía các cao nguyên rộng ở một số khu vực của tỉnh Bình Phước, Dak Nông, Lâm Đồng như Di Linh, Lạc
Dương hay Đà Lạt.
Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc Bắc Trung Bộ, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Ấn Độ, Nhật Bản, Jawa, Hàn Quốc, Lào,Đảo Sunda Nhỏ, Myanmar, Nansei-shoto, Nepal, New Guinea, New South Wales, Philippines, Queensland, Sri Lanka, Sulawesi, Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng, Tây
Himalaya.
Công dụng:
Cây có chứa enzym proteolytic giống như chất pepsin. Chất này có nhiều tác dụng trong việc điều chế thuốc chống lại một số bệnh khá công dụng đặc biệt trong việc chữa trị bệnh ho gà, suyễn hay xơ mạch máu.
Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Rắn bồng voi
Tên tiếng Anh:Bocourt's mud snake
Tên Latin:Subsessor bocourti
Chồn bạc má bắc
Tên tiếng Anh:Chinese ferret-badger
Tên Latin:Melogale moschata
Tuế cuống gai
Tên tiếng Anh:Sago palm
Tên Latin:Cycas aculeata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae