Bắt ruồi ấn độ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Drosera indica |
| Đồng danh: | Drosera hexagynia Blanco, 1837 |
| Đồng danh: | Drosera makinoi Masam.,1935 |
| Đồng danh: | Drosera metziana Gand., 1913 |
| Đồng danh: | Drosera minor Schumach. & Thonn., 1827 |
| Tên khác: | Bắt ruồi kính |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam
BẮT RUỒI ẤN ĐỘ
Drosera indica L., 1753
Drosera hexagynia Blanco, 1837
Drosera makinoi Masam.,1935
Drosera metziana Gand., 1913
Drosera minor Schumach. & Thonn., 1827
Họ: Bắt ruồi Droseraceae
Bộ: Nắp ấm Nepenthales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo, nhỏ, thân cao từ 5 đến 20 cm, lá mọc cách, lá nhỏ, dài từ 2 – 4 cm, đầu lá có nhiều lông tơ nhỏ, chót lông phình to, màu nâu đậm. Trên mỗi đỉnh lông có chất dịch dính, màu trắng để bắt các loài côn trùng. Khi dính phải chất dịch nhày này các loài côn trùng bị dính chặt và không thoát ra được. Hoa mọc thành chùm ở ngọn, hoa màu hồng sau chuyển thành màu trắng, hoa có 5 cánh, lá đài 5 chiếc, nhụy hoa 5 chiếc, noãn một buồng. Quả nhỏ, mang nhiều hạt màu đen khi chín.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa ẩm, mọc ở các khu vực đầm lầy, ngập nước và cả ở những khu vực đất xấu có độ phèn cao và mọc trên các đám sình lầy, mọc cùng với các loại cỏ khác. Đây là loài có khả năng bắt các loài côn trùng bằng chất nhựa dính để sử dụng như một nguồn dinh dưỡng bố sung. Do vậy chúng có thể sống được ở nhiều khu vức đất xấu, cằn cổi vàđộ pH cao.
Phân bố:
Trong nước: Tây Ninh trong các khu rừng thuộc dãy núi nhỏ ở quanh hồ Dầu Tiếng.
Nước ngoài: Bangladesh, Benin, Borneo, Burkina, Campuchia, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Tchad, Đông Nam Trung Quốc, Congo, Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Hải Nam, Ấn Độ, Bờ Biển Ngà, Nhật Bản, Jawa, Kenya, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Liberia, Madagascar, Malaya, Mali, Mozambique, Myanmar, Namibia, New Guinea, Niger, Nigeria, Các tỉnh phía Bắc, Philippines, Senegal, Sierra Leone, Sri Lanka, Sudan, Sulawesi, Sumatera, Đài Loan, Tanzania , Thái Lan, Togo, Uganda.
Công dụng:
Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi vì có kiểu dáng lạ và khả năng bắt các loài côn trùng. Làm công cụ để cho sinh viên, học sinh tìm hiểu về sinh thái loài.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Bướm hổ đốm
Tên tiếng Anh:Glassy tiger
Tên Latin:Parantica aglea
Gà tiền mặt đò
Tên tiếng Anh:Germain's peacock-pheasant
Tên Latin:Polyplectron germaini
Bướm tre nâu đốm
Tên tiếng Anh:Bamboo treebrown
Tên Latin:Lethe europa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae