Bát nha
| Tên tiếng Anh: | Myrtle mangrove |
|---|---|
| Tên Latin: | Osbornia octodonta |
| Đồng danh: | Osbornia octodonta F. Muell., 1862 |
| Đồng danh: | Osbornia octodonta F. Muell., 1862 |
| Đồng danh: | Osbornia octodonta F. Muell., 1862 |
| Đồng danh: | Osbornia octodonta F. Muell., 1862 |
| Tên khác: |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Khánh Hòa Hầu khắp Đông nam Á
- Môi trường sống Trên cạn Rừng ngập mặn Rừng bán ngập mặn Rừng ven biển
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Cây ngập mặn
BÁT NHA
Osbornia octodonta F. Muell., 1862
Họ: Sim Myrtaceae
Bộ: Sim Myrtales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, cao 2 – 5m; vỏ màu trăng trắng; cành non màu nâu khi khô, có cạnh, có nhiều mày nhỏ, các nhánh thường tập trung ở đầu cành. Lá mọc đối, hình trứng hoặc trứng ngược dài 1,5 – 3,5cm, rộng 0,5 – 1,5cm, hẹp dần về phía cuống, tròn về phía đỉnh, chóp hơi lõm ở đầu; mặt trên màu nâu sậm; mặt dưới mầu nâu khi khô, rất nhiều tuyến mờ nổi rõ cả 2 mặt; gân giữa và gân bên phẳng, mờ ở mặt trên và nổi rõ ở mặt dưới, gần như 3 gân, có 3 – 5 đôi gân phụ mọc xiên chạy tới gần mép lá vấn hợp tạo thành đường viền mép hơi mờ; cuống dài 2 – 4mm, nhẵn. Hoa mọc đơn độc hoặc thành cụm 3 hoa; cuống chung gần như không có hoặc rất ngắn khoảng gần 1cm, có cạnh, nhẵn; lá bắc và lá bắc con nhỏ hình mũi mác, có lông, dài 3 – 4mm; ống đài cao 4 – 6mm, hình phễu ngược, phủ lông dày màu trắng; thuỳ đài 8, rộng 1 – 2mm, không cánh hoa; nhị nhiều, chỉ dài 3 – 4mm; bầu 3 ô, vòi nhụy dài 0,5cm, núm nhụy dạng đầu. Quả hình trứng, dài 6 – 7mm, rộng 3 – 4mm. Hạt 1 – 2.
Sinh học, sinh thái:
Có quả từ tháng 8 – 11. Tái sinh chủ yếu bằng hạt. Mọc trong rừng thứ sinh đã bị tác động mạnh, trảng cây bụi hoặc cây bụi dọc theo bãi biển của vịnh Cam Ranh hoặc đảo Hòn Tre. Cây chịu được khí hậu khô nóng, độ muối cao, đất thịt pha cát hoặc đất cát, chịu được khô, nóng và mặn.
Phân bố:
Trong nước: Khánh Hoà (Cam Ranh, Hòn Tre).
Nước ngoài: Indonesia, Châu Đại Dương, Borneo, Đảo Lesser Sunda, Lãnh thổ phía Bắc, Philippines, Queensland, Tây Úc.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm và độc đáo. Đại diện duy nhất của chi Osbornia thuộc họ Sim Myrtaceae phân bố ở vùng nhiệt đới Đông nam Á.
Tình trạng:
Loài có khu phân bố hẹp, mới phát hiện được 2 điểm tại tỉnh Khánh Hoà, là cây bụi mọc hoang dại ngoài vòng bảo vệ, dễ bị chặt phá làm củi.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) với cấp đánh giá “bị đe doạ” (Bậc T). Bảo vệ loài trong tự nhiên, không chặt phá. Đưa về trồng để giữ nguồn gen. Điều tra thêm nơi phân bố và tình trạng.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 291.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn roi mũi nhọn
Tên tiếng Anh:Dark whip snake
Tên Latin:Ahaetulla fusca
Nhái cây sần bắc bộ
Tên tiếng Anh:Mossy frog
Tên Latin:Theloderma corticale
Nhái cây gai
Tên tiếng Anh:Thorny tree frog
Tên Latin:Gracixalus lumarius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae