TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bào ngư hình vành tai

Tên tiếng Anh: Ass's-ear abalone
Tên Latin: Haliotis asinina
Đồng danh: Haliotis asinina (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Haliotis asinina (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Haliotis asinina (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Haliotis asinina (Linnaeus, 1758)
Tên khác: Bào ngư lỗ vành tai

BÀO NGƯ VÀNH TAI

Haliotis asinina (Linnaeus, 1758)
Họ: Bào ngư Haliotidae
Bộ: Chân bụng cổ Archaeogastropoda

Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ hình tai kéo dài có thể tới 80 mm, mỏng, nhẹ, chắc. Mặt ngoài vỏ láng bóng, màu xanh sẫm hoặc vàng sẫm, các vân phóng xạ và đồng tâm mờ và thường cắt nhau. Mặt trong sáng bóng với lớp xà cừ láng bóng và có các vân mờ đan chéo nhau. Trên mép vỏ có khoảng 14 lỗ, nhưng chỉ có 6 – 7 lỗ thông giữa mặt trong và ngoài vỏ, các lỗ còn lại thường bịt kín.
Sinh học, sinh thái:
Bào ngư hình vành tai ăn tảo đa bào như: Sargassum, Gracilaria…Ưa độ mặn cao 25 – 32‰. Sống ven đảo, vùng dưới triều từ 1 – 10m nước, bám vào các rạn đá.
Phân bố:
Trong nước: Vùng biển từ Thừa Thiên – Huế đến Kiên Giang: Thừa Thiên-Huế (Chân Mây), Quảng Nam (Cù Lao Chàm), Khánh Hoà (Hòn Lao, Hòn Nội, hòn Chà Nà, Hòn Tầm, Hòn Tre, Cam Ranh, Trường Sa), Bình Thuận (Phan Thiết), Bà Rịa – Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (Hà Tiên, Phú Quốc, Thổ Chu, Nam Du).
Nước ngoài: Vùng biển nhiệt đới Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ. Vỏ dùng để khảm trai rất đẹp, là mặt hàng mỹ nghệ được ưa chuộng. Thịt bào ngư có thể chế biến thành nhiều loại thức ăn đặc sản, vì vậy là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng ven biển miền Trung và miền Nam. Nơi cư trú là các rạn san hô và rạn đá đã bị thu hẹp và suy thoái. Loài này bị khai thác quá mức do có giá trị kinh tế cao. Ước tính quần thể bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước, thiết bị đánh bắt và sản lượng đánh bắt hải sản, cấp giấy phép đánh bắt, khoanh vùng bảo vệ. Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, rạn đá, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nghiên cứu nhân nuôi để giảm cường độ khai thác ngoài tự nhiên. Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái).

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang – 55.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae