TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bào ngư hình bầu dục

Tên tiếng Anh: Sheep's ear abalone
Tên Latin: Haliotis ovina
Đồng danh: Haliotis latilabris R. A. Philippi, 1848
Đồng danh: Haliotis latilabris R. A. Philippi, 1848
Đồng danh: Haliotis latilabris R. A. Philippi, 1848
Đồng danh: Haliotis latilabris R. A. Philippi, 1848
Tên khác: Bào ngư tai cừu

BÀO NGƯ BẦU DỤC

Haliotis ovina Gmelin, 1791
Haliotis latilabris R. A. Philippi, 1848
Họ: Bào ngư Haliotidae
Bộ: Chân bụng cổ Archaeogastropoda

Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ hình bầu dục dài khoảng 70 mm màu xanh sẫm. Mặt ngoài thường hoen ố do các loại rong bám thuộc lớp Tổ giun (Sedentaria, Polychaeta), Thân mềm Dendropoma sp. Trên mép vỏ có số lỗ ít hơn 10 lỗ và chỉ có 5 – 6 lỗ thông giữa mặt trong và ngoài vỏ. Mặt trong vỏ có gờ lồi lõm với lớp xà cừ óng ánh xanh ẩn đỏ, tím.
Sinh học, sinh thái:
Bào ngư ăn các loài Rong biển như Sargassum sp., Gracilaria sp. Ưa độ mặn cao từ 25 – 32‰. Sống ở vùng triều ngập nước, sâu 2 – 10m. Thường sống bám trên rạn đá, nơi có rong bám.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Nam (Cù Lao Chàm), Khánh Hoà (vịnh Vân Phong, Hòn Tre, Hòn Nội), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo (Hòn Tre Lớn, Hòn Tre Nhỏ)), Kiên Giang (đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, quần đảo Nam Du).
Nước ngoài: Vùng biển phía tây Thái Bình Dương và Thái Lan và từ Malaysia đến Fiji, Tonga, miền nam Nhật Bản và Úc
Giá trị:
Là loài có giá trị kinh tế cao trong mỹ nghệ và sưu tập. Dùng trong kĩ nghệ khảm tranh và làm các mặt hàng mĩ nghệ khác. Vỏ dùng để khảm trai rất đẹp, là mặt hàng mỹ nghệ được ưa chuộng. Thịt bào ngư có thể chế biến thành nhiều loại thức ăn đặc sản, vì vậy là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Là giáo cụ để cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng ven biển miền Trung và miền Nam. Nơi cư trú là các rạn san hô và rạn đá đã bị thu hẹp và suy thoái. Loài bị khai thác quá mức do giá trị kinh tế cao. Ước tính quần thể bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước, thiết bị đánh bắt và sản lượng đánh bắt, cấp giấy phép đánh bắt, khoanh vùng bảo vệ. Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, rạn đá, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nghiên cứu nhân nuôi để giảm cường độ khai thác ngoài tự nhiên. Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái).

 Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae