Báo lửa
| Tên tiếng Anh: | Asian golden cat |
|---|---|
| Tên Latin: | Catopuma temminckii |
| Đồng danh: | Catopuma temminckii (Vigors and Horsfield, 1827) |
| Đồng danh: | Felis temminckii Vigors and Horsfield, 1827 |
| Đồng danh: | Pardofelis temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) |
| Đồng danh: | Catopuma temminckii tristis (Milne-Edwards, 1872) |
| Tên khác: | Báo lửa vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Nepal Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng nửa rụng lá
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn thịt lớn Thú kiếm ăn ban đêm
BÁO LỬA
Catopuma temminckii (Vigors and Horsfield, 1827)
Felis temminckii Vigors and Horsfield, 1827
Pardofelis temminckii (Vigors & Horsfield, 1827)
Catopuma temminckii subsp. tristis (Milne-Edwards, 1872)
Họ: Mèo Felidae
Bộ: Thú ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Bộ lông báo lửa không có hoa văn hoặc đốm sọc; nếu có, có thể 2 sọc mờ dọc lưng. Lông đồng mầu hoặc đỏ da bò hoặc xám gio hay nâu hung. Mặt có 2 sọc trắng từ khoé mắt lên đỉnh đầu, 2 – 3 vạch trắng ở mép môi trên. Mầu lông lưng và bụng ít tách biệt. Đặc điểm quan trọng nhất là đuôi có 2 mầu rõ rệt: mặt trên cùng mầu thân, mặt dưới sáng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn gồm thú rừng Hoẵng Muntiacus muntjak, Cheo Tragulus javanicus, Khỉ Macaca mulatta, Nai Cervus unicolor, Lợn rừng non Sus scrofa, thỏ, chuột, chim, gà, v.v… Báo lửa sống và hoạt động ở rừng núi đất, núi đá với các kiểu sinh cảnh rừng khác nhau; hoạt động kiếm ăn ban đêm, săn mồi chủ yếu trên mặt đất. Chưa có tài liệu về sinh sản.
Phân bố:
Trong nước: Trước đây phân bố rộng ở miền Bắc vào đến Tây Nguyên. Hiện nay ghi nhân ở các tỉnh Điện Biên, Sơn La (Mường La, Sốp Cộp), Lào Cai (Hoàng Liên, Văn Bàn), Hoà Bình (Thượng Tiến), Yên Bái (Mù Băng Chải), Thanh Hoá (Xuân Liên), Nghệ An (Pù Hoạt), Hà Tĩnh (Rào Àn), Quảng Bình (Phong Nha-Kẻ Bàng), Quảng Nam (Sông Thanh), Đắk Lắk (Yok Đôn, Chư Yang Sin), Đắk Nông (Quảng Trực), Bình Phước (Bù Gia Mập).
Nước ngoài: Nepal, Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Loài thú quí hiếm và có giá trị nghiên cứu khoa học. Góp phần điều hoà số lượng cá thể quần thể các loài động vật con mồi trong môi trường tự nhiên và cân bằng sinh thái.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng nhưng cực kỳ hiếm gặp, kích cỡ quẩn thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 30 năm qua do mất sinh cảnh sống và bị săn bắt cạn kiệt (tiêu chuẩn A2cd). Kích cỡ quần thể ở Việt Nam ước tính < 250 và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 50.
Phân hạng: CR A2cd+C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/ NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố tiềm năng; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục núi quan âm
Tên tiếng Anh:Guanyinshan mountain pitviper
Tên Latin:Ovophis zhaoermii
Rắn hoa cân vân nam
Tên tiếng Anh:Yunnan water snake
Tên Latin:Sinonatrix yunnanensis
Đại bàng đen
Tên tiếng Anh:Greater spotted eagle
Tên Latin:Aquila clanga
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae