Ban miêu khoang vàng
| Tên tiếng Anh: | Yellow wing blister beetle |
|---|---|
| Tên Latin: | Mylabris cichorii |
| Đồng danh: | Mylabris variabilis (Pallas, 1781) |
| Đồng danh: | Hycleus cichorii (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Meloe variabilis Pallas, 1781 |
| Đồng danh: | Zonabris erivanica Pic., 1901 |
| Tên khác: | Ban miêu vàng đen |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Bọ cánh cứng Beetles Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước
BAN MIÊU KHOANG VÀNG
Mylabris cichorii Linnaeus, 1785
Mylabris variabilis (Pallas, 1781)
Hycleus cichorii (Linnaeus, 1758)
Meloe variabilis Pallas, 1781
Zonabris erivanica Pic., 1901
Họ: Ban miêu Meloidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Ban miêu khoang vàng nhỏ dài từ 10 – 15 mm, thân hơi khum màu đen với các điểm hay dải ngang màu vàng hay đỏ nhạt, có khi thân màu vàng với các điểm hay dải ngang màu đen, Đầu hình tròn tam giác. Râu đen hình sợi gồm 11 đốt, đốt cuối phình lớn lên, có đốt nền và đốt trước giống nhau, đốt cuống râu có kích thước nhỏ nhất, các đốt roi râu hình ống dài gần bằng nhau và càng về cuối râu càng nhỏ dần. Các đốt gốc râu, cuống râu và đốt roi râu thứ nhất có lông bao phủ, các đốt roi râu còn lại trên bề mặt ko có lông bao phủ. Loài này có kiểu miệng nhai nghiền.
Nhìn từ mặt lƣng, tấm lƣng ngực trước (pronotum) có hình quả lê, phần thót lại nối với đầu tạo thành khấc cổ rõ rệt, phần phình to sát với gốc cánh, sát scutellum bằng mảnh kitin rất nhỏ màu đen hình bán nguyệt. Hai đốt ngực sau đƣợc che bởi đôi cánh cứng dài đến hết cơ thể. Nhìn mặt bụng thấy rõ rệt ba đốt ngực, trên mỗi đốt ngực có một đôi chân. Chân của chúng là dạng chân chạy. Mỗi chân gồm 5 đốt, bàn chân cấu tạo 5 – 5 – 4 và có một đốt cuối tạo thành 2 vuốt.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường gây hại trên Lúa Oryza sativa, Khoai lang ipomoea batatas, Sắn Manihot esculenta, Đậu phọng Arachis hypogaea, Đậu nành Glycine max, Cam Citrus sinensis, Cà phê Coffea sp., Bông Gossypium herbaceum, Bầu bí Lagenaria siceraria, Mướp Luffa cylindrica và cây rừng từ tháng 5 đến tháng 11. Giống như loài Ban miêu đầu đỏ Mylabrini phalerata đây là loài côn trùng gây hại rất lớn đến các loại cây trồng. Chúng có rất ít loài thiên địch vì cơ thể chúng có độc tố gây nguy hiểm chết người và gây hại mùa màng chủ yêu vào ban đêm.
Phân bố:
Loài này phân bố rộng khắp các tỉnh Sơn La, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Tây, Hải Hưng, Hòa Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình vào tới Thanh Hóa, Nghệ An… và còn phân bố ở Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đồng Nai, Bình Phước.
Giá trị
Loài phổ biến, có màu sắc đẹp, hình thái rất độc đáo. Là một trong những loài côn trùng có độc tố nguy hiểm cho con người và kẻ thù trong tự nhiên. Cần nghiên cứu các hoạt chất độc chứa trong cơ thể để phục vụ y học và đời sống
Tình trạng
Số lượng loài rất biến động theo mùa, thời gian và phụ thuộc vào mức độ thời tiết, nguồn thức ăn và nhiệt độ môi trường hàng năm.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng ở hầu khắp nơi các vùng đất nông nghiệp, cây công nghiệp. Vì là loài hại cây cối, mùa màng nông nghiệp nên cũng cần có biện pháp phòng trừ kịp thời khi số lượng cá thể loài phát triển quá nhiều.
Mô tả loài: Tô văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm giáp đa hình
Tên tiếng Anh:The courtesan
Tên Latin:Euripus nyctelius
Cóc núi
Tên tiếng Anh:Mountain toad
Tên Latin:Ophryophryne pachyproctus
Bướm phượng đuôi kiếm răng tù
Tên tiếng Anh:Kaiser-i-hind
Tên Latin:Teinopalpus imperialis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae