TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Ban miêu đầu cam

Tên tiếng Anh: Red-headed blister beetle
Tên Latin: Epicauta hirticornis
Đồng danh: Epicauta hirticornis (Haag - Rutenburg, 1880)
Đồng danh: Epicauta hirticornis (Haag - Rutenburg, 1880)
Đồng danh: Epicauta hirticornis (Haag - Rutenburg, 1880)
Đồng danh: Epicauta hirticornis (Haag - Rutenburg, 1880)
Tên khác: Ban miêu đen đầu cam
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BAN MIÊU ĐẦU CAM

Epicauta hirticornis (Haag – Rutenburg, 1880)
Họ: Ban miêu Meloidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực: Thân màu đen. Đầu màu đỏ. Môi có một sọc ngang chính giữa đậm màu. Vùng chính giữa môi trên màu đỏ. Râu màu đen. Toàn thân có phủ lông nhung, có lúc bàn chân và cẳng chân trước có lông máu trắng xám. Ngoài râu hàm dưới và đốt cuối cùng của râu đầu ra, xung quanh các hốc khe khớp, phía dưới nửa khớp bàn chân trước, mặt trên, trong và ngoài đốt cẳng chân, tấm ngực sau và hai bên vùng giữa gần bụng có dày đặt những lông đen dài dựng đứng. Trong đó, lông vùng bụng tương đối thưa. Đầu gần tròn, dài đầi bằng rộng mắt, hai bên bằng phẳng, góc phía sau chuyển thành tròn. Đỉnh đầu có một vằn giữa đậm màu, viền phía sau phẳng thẳng. Mặt lưng có đốm thô sơ, khoảng cách giữa các đốm tương đối rộng, bề mặt bóng. Vùng trán gần phần cơ râu có một cặp vết hằn hình tròn bóng loáng và hơi rõ, cùng màu với đầu. Khoảng cách giữa hai vết hằn này rộng. Đốm cơ môi và đốm đầu giống nhau, viền trước bóng. Đốm môi trên dày đặc hơn đốm cơ môi, đoạn ở giữa đậm dần lên. Đốt gần cuối của râu hàm dưới ngắn nhất, hai bên của đốt cuối bằng phẳng song song, đoạn cuối cong tròn. Rầu đầu dài đến phần giữa thân. Đốt thứ hai rộng gấp 3 lần rộng, các đốt từ 3 – 7 hơi dẹt, Viền cuối mặt mưng không đốm. Đốt thứ 3 dài gâp 2 lần đốt thứ 2. Đốt thứ tư dài bằng 1/3 đốt thứ 3. Các đốt phía sau gần thu hẹp chiều dài, đốt cuối nhọn.
Tấm lưng ngực trước hẹp ở đầu, dài hơn rộng, 1/3 đoạn gần trước rộng nhất, phía trước đột nhiên bị hẹp, hai bên phía sau gần như bằng phẳng, viền phía sau bằng thẳng. Đốm mặt lưng nhỏ, rất dày đặc, giữa các đốm bóng loáng. Vùng đĩa có đường dọc trung tâm rất nông, mở rộng về phía đáy thành một chỗ lõm hình tam giác. Cánh rộng bằng 1/3 ngực trước, hai bên bằng thẳng, vai tròn nhưng không phát triển. Đốm mặt lưng mờ nhưng vô cùng dày đặt, không bóng. Mặt bụng của thân bóng loáng. Trung tâm mép sau của tấm bụng đốt cuối phần bụng không có đốm. Tấm lưng đốt cuối (tấm lưng thứ IX) rộng gấp 2 lần dài, viền trước thẳng, trung tâm viền sau có đốm rãnh nông lớn, đốm mặt lưng dày đặc. Khoảng cách giữa các đốm trơn bóng.
Chân mảnh dài. Đốt thứ nhất chân trước hình trụ, dài bằng đốt thứ hai, ngắn bằng một nửa chiều dài chẳng chân. Cẳng chân có một khoảng cách đoạn trong tương đuối dài và nhọn. Hai đoạn cẳng chân sau dài, dẹt, hình nêm, đoạn ngoài rộng. Gai móc sinh dục gần hẹp về hai bên, đoạn cuối biến dạng, hai kẹp gai sẫm màu, đoạn đỉnh nhọn. Giữa hẹp lõm đến phần giữa cơ quan sinh dục. Phần cuối của ngọc hành sinh dục cũng có một móc lưng, nhở hơn cái trước bụng. Ngọc hành sinh dục hình đàu, hai bên dài gấp 1.7 lần đáy. ½ phần đáy từ trung tâm mở đan chéo. Mặt lưng có đốm nhỏ và ít khi thấy lông. Con cái: Vết hằn của râu nhỏ. Râu tương đối mảnh và ngắn. Đốt giữa không có rãnh. Hai bên bằng thẳng. Râu, chân và mặt bụng của thân không có lông dài. Căng chân trước có 2 đoạn, mảnh nhọn và dài bằng nhau. Viền sau tấm bụng đốt cuối bằng thẳng. Phần gốc của ống đẻ trứng hẹp và có hình dạng giống mỏ. Viền trên phần giữa có rãnh sâu, đoạn cuối tương đối hẹp, có lông dài thô, Cơ quan sinh dục ngoài hình trụ. Thân dài 9 – 16 mm, rộng 3 – 5mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở độ cao trên 1.000 m và thường gây hại trên Lúa Oryza sativa, Khoai lang ipomoea batatas, Sắn Manihot esculenta, Đậu phộng Arachis hypogaea, Đậu nành Glycine max, Cam Citrus  sinensis, Bầu bí Lagenaria siceraria, Mướp Luffa cylindrica và cây rừng từ tháng 5 đến tháng 11. Giống như loài Ban miêu đen Epicauta gorhami đây là loài côn trùng gây hại rất lớn đến các loại cây trồng. Chúng có rất ít loài thiên địch vì cơ thể chúng có độc tố nguy hiểm chết người và gây hại mùa màng chủ yếu vào ban đêm.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố rộng khắp các tỉnh Sơn La, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình vào tới Thanh Hóa, Nghệ An…
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Lào, Malaysia, Indonesia.
Giá trị
Loài phổ biến, có màu sắc đẹp, hình thái rất độc đáo. Là một trong những loài côn trùng có độc tố nguy hiểm cho con người và kẻ thù trong tự nhiên. Cân nghiên cứu các hoạt chất độc chứa trong cơ thể để phục vụ y học và đời sống
Tình trạng
Số lượng loài rất biến động theo mùa, thời gian và phụ thuộc vào mức độ thời tiết, nguồn thức ăn và nhiệt độ môi trường hàng năm.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng ở hầu khắp nơi các vùng đất nông nghiệp, cây công nghiệp. Vì là loài hại cây cối, mùa màng nông nghiệp nên cũng cần có biện pháp phòng trừ kịp thời khi số lượng cá thể loài phát triển quá nhiều.

Mô tả loàiPhùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae