Bách hợp nâu
| Tên tiếng Anh: | Brown's lily |
|---|---|
| Tên Latin: | Lilium brownii |
| Đồng danh: | Lilium chloraster (Baker) E.H.Wilson, (1916) |
| Đồng danh: | Lilium leucanthum var. chloraster (Baker) E.H.Wilson, (1925) |
| Đồng danh: | Lilium longiflorum var. chloraster Baker, (1891) |
| Đồng danh: | Lilium wenshanense L.J.Peng & F.X.Li, (1990) |
| Tên khác: | Hoa ly núi nâu |
- Độ cao so mặt nước biển 2200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Lạng Sơn Kontum Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Điện Biên Hà Giang Yên Bái Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây bụi Cây thân rỗng Cây thân thảo nhiều năm Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn
BÁCH HỢP NÂU
Lilium brownii Baker, 1885
Lilium chloraster (Baker) E.H.Wilson, (1916)
Lilium leucanthum var. chloraster (Baker) E.H.Wilson, (1925)
Lilium longiflorum var. chloraster Baker, (1891)
Lilium wenshanense L.J.Peng & F.X.Li, (1990)
Họ: Hành Liliaceae
Bộ: Hành Liliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo, sống nhiều năm, cao 0,6 – 1,5 m hoặc hơn. Thân hành to, gần hình cầu, đường kính 4 – 6m; gồm nhiều hành con (vảy), màu trắng ngà hoặc có màu hồng tía. Lá mọc so le, hình mác thuôn nhọn cả 2 đầu; cuống lá rất ngắn, dạng bẹ, mép nguyên, cỡ 4 – 10 x 1,5 – 2 cm. Hoa mọc ở ngọn, gồm 2 – 5 cái, màu trắng, hình loa kèn to, dài 7 – 10 cm. Cánh hoa 6. Nhị 6, chỉ nhị dài thò ra ngoài; bao phấn màu vàng. Vòi nhuỵ có đầu tròn, dài hơn nhị. Hoa mới nở có mùi thơm. Quả nang hình trụ, có múi nông; dài 2 – 3 cm, đường kính 1,5 – 1,7cm. Khi già tự mở thành 3 hoặc 6 mảnh. Hạt mỏng, màu nâu nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 7, quả tháng 7 – 11. Nhân giống tự nhiên bởi hạt. Tuy nhiên, do hạt nhẹ, dễ bị vướng lại trên cỏ, chỉ có những hạt tiếp xúc được với đất mới nảy mầm. Bách hợp nâu tàn lụi vào mùa đông, đến đầu mùa xuân từ thân hành dưới mặt đất sẽ mọc lên chồi thân mới. Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; thường mọc ở tà ly núi, hốc đá hoặc lẫn với các loại cỏ khác gần đỉnh núi, ở độ cao thường từ 1.300 – 2.200 m (Vườn quốc gia Hoàng Liên).
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Phong Thổ, Sìn Hồ), Lào Cai (Sapa, Bát Xát, Than Uyên), Yên Bái (Mù Cang Chải), Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ, Yên Minh), Lạng Sơn (Đồng Đăng), Kontum (Ngọc Linh).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Thân hành dùng làm thuốc ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản và đại tiện ra máu. Bách hợp nâu còn là cây cảnh quý, dáng đẹp, hoa to và có mùi thơm.
Tình trạng:
Đang được khai thác nhiều để làm thuốc hoặc bán qua biên giới. Nơi sống bị tàn phá do nạn phá rừng làm nương rẫy, hiện đã trở nên hiếm rõ rệt. Gần đây đã có người thu thập về bán tại Hà Nội như là một cây cảnh, hoặc bán hoa bó (ở Sapa).
Biện pháp bảo vệ:
Loài có trong Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Bảo vệ nguyên vẹn 3 điểm có cây mọc tập trung ở vùng Sapa: vách đá đỉnh núi Hàm Rồng; đỉnh đèo Hoàng Liên Sơn và núi đá ở Ô Quí Hồ. Thu thập về trồng tại các vườn ở khu vực Sapa. Nghiên cứu phát triển trồng làm thuốc.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 403
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thỏ vằn
Tên tiếng Anh:Annamite striped rabbit
Tên Latin:Nesolagus timminsi
Rùa đất spengler
Tên tiếng Anh:Black-breasted leaf turtle
Tên Latin:Geoemyda spengleri
Cầy gấm
Tên tiếng Anh:Spotted linsang
Tên Latin:Prionodon pardicolor
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae