Bách hợp
| Tên tiếng Anh: | Poilane's lily |
|---|---|
| Tên Latin: | Lilium poilanei |
| Đồng danh: | Lilium ochraceum Franch., (1892) |
| Đồng danh: | Lilium bodinieri H.Lév. ex W.W.Sm., (1922) |
| Đồng danh: | Lilium majoense H.Lév., (1909) |
| Đồng danh: | Lilium primulinum var. poilanei (Gagnep.) J.M.H.Shaw, (2013) |
| Tên khác: | Hoa ly núi poilane |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Bắc Kạn Điện Biên Hà Giang Lạng Sơn Lào Cai Sơn La Yên Bái Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải, Yên Bái
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
BÁCH HỢP
Lilium poilanei Gagnep., 1934
Lilium ochraceum Franch., (1892)
Lilium bodinieri H.Lév. ex W.W.Sm., (1922)
Lilium majoense H.Lév., (1909)
Lilium primulinum var. poilanei (Gagnep.) J.M.H.Shaw, (2013)
Họ: Hành Liliaceae
Bộ: Hành Liliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo, sống nhiều năm, cao 0,6 – 1,5 m hoặc hơn. Thân hành to, gần hình cầu, đường kính 4 – 6m; gồm nhiều hành con (vảy), màu trắng ngà hoặc có màu hồng tía. Lá mọc so le, hình mác thuôn nhọn cả 2 đầu; cuống lá rất ngắn, dạng bẹ, mép nguyên, cỡ 4 – 10 x 1,5 – 2 cm. Hoa mọc ở ngọn, gồm 2 – 5 cái, màu trắng, hình loa kèn to, dài 7 – 10 cm. Cánh hoa 6. Nhị 6, chỉ nhị dài thò ra ngoài; bao phấn màu nâu chocolate. Vòi nhuỵ có đầu tròn, dài hơn nhị. Hoa mới nở có mùi thơm. Quả nang hình trụ, có múi nông; dài 2 – 3 cm, đường kính 1,5 – 1,7cm. Khi già tự mở thành 3 hoặc 6 mảnh. Hạt mỏng, màu nâu nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Mọc lẫn với các cây bụi nhỏ và cỏ ở taluy đường và sườn núi đá vôi, đá phiến; ở độ cao 1.300 – 2.200 m. Mùa hoa tháng 7, quả tháng 7 – 11. Nhân giống tự nhiên bởi hạt. Tuy nhiên, do hạt nhẹ, dễ bị vướng lại trên cỏ, chỉ có những hạt tiếp xúc được với đất mới nảy mầm. Tàn lụi vào mùa đông, đến đầu mùa xuân từ thân hành dưới mặt đất sẽ mọc lên chồi thân mới. Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; thường mọc ở tà ly núi, hốc đá hoặc lẫn với các loại cỏ khác gần đỉnh núi, ở độ cao thường từ 1.300 – 2.200 m.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Kạn (Ngân Sơn), Điện Biên (Tủa Chùa), Hà Giang (Đồng Văn: Phó Bảng, Phố Là; Quản Bạ: Bát Đại Sơn, Thái An; Yên Minh: Lũng Hồ), Lạng Sơn (Lộc Bình), Lai Châu (Phong Thổ, Sìn Hồ, Tân Uyên), Lào Cai (Sapa), Sơn La (Thuận Châu), Yên Bái (Mù Cang Chải).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Thân hành (củ) thường dùng làm thuốc chữa ho, bổ phổi. Ngoài ra còn được trồng làm cảnh vì có dáng đẹp, hoa to và có mùi thơm.
Tình trạng:
Phân bố chủ yếu ở một số điểm thuộc vùng núi cao Tây Bắc và Đông Bắc (Bắc Kạn và Lạng Sơn). Loài bị khai thác để làm thuốc. Sự suy giảm quần thể ước tính > 50 % trong vòng hơn 30 năm. Hơn nữa, nguyên nhân tác động khác như mở rộng đường, nương rẫy, khai thác đá, làm suy giảm nơi cư trú và mất đi các điểm phân bố ở Ô Quý Hồ (Sapa, Lào Cai), Lũng Hồ (Yên Minh, Hà Giang), Đèo Gió (phía huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn).
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ nơi sống của loài. Bảo tồn tại chỗ, trồng bảo tồn chuyển chỗ ở vườn thuốc, tạo nguyên liệu làm thuốc, làm cảnh.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 403.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rẽ cổ hung
Tên tiếng Anh:Red-necked stint
Tên Latin:Calidris ruficollis
Thạch tùng răng
Tên tiếng Anh:Toothed clubmoss
Tên Latin:Huperzia serrata
Rắn hổ chúa
Tên tiếng Anh:King croba
Tên Latin:Ophiophagus hannah
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae