Bách bộ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Stemona tuberosa |
| Đồng danh: | Stemona tuberosa var. minor (Thwaites) Trimen, 1934 |
| Đồng danh: | Stemona tuberosa var. moluccana (Blume) ined., 1934 |
| Đồng danh: | Stemona tuberosa Lour.,1934 |
| Đồng danh: | Stemona tuberosa var. tuberosa (Blume), 1934 |
| Tên khác: | Củ ba mươi |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Bắc Giang Vĩnh Phúc Hòa Bình Phú Thọ Thanh Hóa Hầu khắp Đông nam Á
- Môi trường sống Rừng tre nứa Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ
BÁCH BỘ
Stemona tuberosa Lour.,1934
Stemona tuberosa var. minor (Thwaites) Trimen, 1934
Stemona tuberosa var. moluccana (Blume) ined., 1934
Stemona tuberosa var. tuberosa (Blume), 1934
Họ: Bách bộ Stemonaceae
Bộ: Củ nâu Dioscoreales
Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo, sống nhiều năm, có thân mảnh, nhẵn, dài đến 6 – 8 m, ở gốc có nhiều rễ củ, nhiều nạc mọc thành chùm, 10 – 20 hoặc 30 củ (củ ba mươi), có khi tới gần một trăm củ, dài 15 – 20 cm, rộng 1,5 – 2 cm. Lá mọc đối hay so le, giống lá Củ nâu, phiến lá hình tim,có khi thuôn dài nhưng đặc biệt có hệ gồm 10 – 12 gân ngang nhỏ dày song song với các gân chính hình cung chạy dọc từ cuống lá đến ngọn lá.
Hoa mọc ở kẽ lá, gồm 1 – 2 hoa to ,cuống dài 2 – 4 cm, mặt ngoài màu vàng lục, mặt trong màu đỏ tiá, có mùi thối; 4 nhị dài 4 – 5 cm, chỉ nhị ngắn. Bao hoa gồm 4 phận, 4 nhụy giống nhau. Bầu hình nón, quả nặng có 4 hạt, ra hoa vào mùa hè. Quả nang chứa nhiều hạt.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc hoang nhiều ở vùng rừng núi nước ta chủ yếu ở cửa rừng, khu vực có độ ẩm cao, ở độ cao đến 700 m. Cây ưa sáng, chịu được nhiều kiểu đất, kể cả đất bạc màu sau nương rẫy. Khả năng tái sinh chồi rất tốt, tái sinh hạt kém. Mùa hoa tháng 3 – 4, quả tháng 4 – 7. Gieo giống tự nhiên bởi hạt.
Phân bố:
Trong nước: Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thanh Hóa …
Nước ngoài: Án Độ, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Hải Nam, Ấn Độ, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Maluku, Myanmar, New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan
Công dụng:
Dùng củ nhiều năm để dùng thuốc, Dịch chiết rễ bách bộ, alcaloid toàn phần và tuberostemonin đều có tác dụng giảm ho, long đờm rõ rệt. Dịch chiết rễ bách bộ 2/1 làm giảm hoạt động của giun đũa lợn, dung dịch tuberostemonin LG 0,15% làm liệt hoàn toàn và chết giun đũa lợn sau 3 giờ. Ở Trung Quốc vị thuốc Bách bộ còn được khai thác từ các loài Stemona japonica, Stemona sessilifolia.
Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Trần Hợp – Võ Văn Chi – trang 465.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ô rô vảy
Tên tiếng Anh:Brown pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura lepidogaster
Sóc vằn lưng
Tên tiếng Anh:Berdmore's ground squirrel
Tên Latin:Menetes berdmorei
Họa mi
Tên tiếng Anh:Melodious laughingthrush
Tên Latin:Garrulax canorus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae