Ba bét lông
| Tên tiếng Anh: | Bearded mallotus |
|---|---|
| Tên Latin: | Mallotus barbatus |
| Đồng danh: | Mallotus barbatus (Wall.) Muell. - Arg., 1865 |
| Đồng danh: | Mallotus lotingensis F.P.Metcalf, 1941 |
| Đồng danh: | Mallotus luchenensis F.P.Metcalf, 1941 |
| Đồng danh: | Rottlera barbata Wall. ex Baill., 1858 |
| Tên khác: | Bùng bục |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Cho nguyên liệu giấy, sợi phục vụ công nghiệp Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
BA BÉT LÔNG
Mallotus barbatus (Wall.) Muell. – Arg., 1865
Mallotus lotingensis F.P.Metcalf, 1941
Mallotus luchenensis F.P.Metcalf, 1941
Rottlera barbata Wall. ex Baill., 1858
Họ: Thầu dầu Euphorbiaceae
Bộ: Thầu dầu Euphorbiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 1 – 10 m. Cành non phủ nhiều lông màu trắng hay vàng nhạt. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục rộng có mũi nhọn, hình khiên, phiến nguyên hay có 3 thùy nhọn, dài 16 – 25 cm, rộng 11 – 12 cm, lúc đầu phủ lông tơ trên 2 mặt, sau nhẵn ở mặt trên, phủ nhiều lông tơ mềm và màu nhạt ở mặt dưới, gân gốc 7 – 9, dạng chân vịt, gân bên 4 – 5 đôi, cuống lá phủ nhiều lông tơ. Lá kèm dạng dùi, phủ lông tơ, sớm rụng. Cụm hoa đực, cái hay lưỡng tính dài tới 20 cm, dạng bông phủ lông tơ. Hoa đực thành nhóm 5 – 8, cuống dài 4mm. Cánh đài 5 hình lưỡi mác, mặt ngoài phủ lông tơ, mặt trong có tuyến. Nhị 50 hay hơn, chỉ nhị đỏ nhạt, có tuyến nhỏ. Hoa cái ít khi thành nhóm, cuống phủ nhiều lông tơ, lá bắc nhọn. Cánh đài lúc đầu có 2 thùy sau xẻ thành 4 thùy, mặt ngoài phủ nhiều lông tơ, mặt trong nhẵn. Bầu hình cầu, lông tơ rậm, hình trụ; quả nang hình cầu, đường kính 13 – 15 mm, phủ nhiều lông tơ, 3 – 4 mảnh. Hạt hình cầu, có 3 cạnh, màu đen bóng.
Sinh học, sinh thái:
Cây thuộc loài cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, đòi hỏi đất không khắt khe, mọc được trên nhiều loại đất, ưa đất có tầng dày, màu mỡ, ẩm, thoát nước, phần cơ giới trung bình đến nặng, chua nhe đến trung tính. Tái sinh bằng hạt mạnh. Hoa tháng 2 – 8. Quả tháng 10 – 12.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, thứ sinh, địa hình đồi và núi thấp, gặp ở hầu hết các tỉnh ở nước ta.
Nước ngoài: Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Jawa, Lào, Malaya, Myanmar, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ mềm, chống mối mọt, có thể làm nguyên liệu bột giấy, giá thể cấy nấm, mộc nhĩ. Vỏ có nhiều sợi. Vỏ cây, quả làm thuốc. Hạt chứa dầu dùng trong công nghiệp nhẹ và lầy dầu thắp đèn.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 253.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cheo cheo lưng bạc
Tên tiếng Anh:Vietnam mouse-deer
Tên Latin:Tragulus versicolor
Nhái cây sần albo
Tên tiếng Anh:White - spotted bug - eyed frog
Tên Latin:Theloderma albopunctatum
Rắn sãi ngọc linh
Tên tiếng Anh:Ngoclinh keelback
Tên Latin:Hebius ngoclinhensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae