Ba ba yếm đốm
| Tên tiếng Anh: | Spotted softshell turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Pelodiscus variegatus |
| Đồng danh: | Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 |
| Đồng danh: | Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 |
| Đồng danh: | Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 |
| Đồng danh: | Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 |
| Tên khác: | Ba ba hoa |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
BA BA YẾM ĐỐM
Pelodiscus variegatus Balázs Farkas et al., 2019
Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa mai mềm cỡ lớn, chiều dài mai có thể tới 430 mm. Ở mỗi bên cổ, gần thân có 1 đám nốt sần. Mai phủ lớp da mỏng, viền trước bờ mai có 1 hàng nốt sần nhỏ. Phần cuối mai có những nốt sần to. Trên đầu có những sọc đen mảnh. Mai mầu xám nhạt, lấm tấm có những vết đen. Trước đây, các mẫu vật ở Việt Nam được định loại là Pelodiscus sinensis. Tuy nhiên, quần thể ở đảo Hải Nam (Trung Quốc) và ở Việt Nam đã được mô tả là loài Pelodiscus variegatus (Farkas et al. 2019). Loài Pelodiscus sinensis hiện xác định phân bố ở Trung Quốc (kể cả Đài Loan) và cũng được nuôi trong các trang trại ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở các sông, suối vùng rừng núi, các vùng đầm lầy ở các khu vực rừng còn được bảo vệ tốt. Chúng ăn chủ yếu động vật cá, thân mềm, sâu bọ, ếch nhái, chuột. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 đến tháng 8, đẻ từ 2-4 lần /năm, mỗi lần từ 10-28 trứng, trên các bãi cát, đất ẩm gần nơi sống. Giới tính của con non mới nở phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố ở hầu hết các vùng đồng bằng ở miền Bắc và miền Trung, các tỉnh ven biển Nam Trung bộ vào đến Khánh Hòa.
Nước ngoài: Nam Trung Quốc kể cả đảo Hải Nam.
Trước đây, các mẫu vật ở Việt Nam được định loại là Pelodiscus sinensis. Tuy nhiên, quần thể ở đảo Hải Nam (Trung Quốc) và ở Việt Nam đã được mô tả là loài Pelodiscus variegatus (Farkas et al. 2019). Loài Pelodiscus sinensis hiện xác định phân bố ở Trung Quốc (kể cả Đài Loan) và cũng được nuôi trong các trang trại ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam (Rhodin et al. 2021)
Giá trị:
Là loài có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Hiện nay chúng được dùng làm thực phẩm và dược liệu và dùng làm thuốc vì được nhân nuôi. Ngoài ra còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật). Loài rùa mai mềm phổ biến thuộc họ Ba ba Trionychidae được nuôi trong nhiều hộ gia đình.
Tình trạng:
Đây là loài phân bố rộng ở các tỉnh trung du và đồng bằng thuộc miền Bắc, miền Trung, Nam Trung Bộ vào đến tỉnh Khánh Hòa; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm nguồn nước; loài này bị săn bắt phục vụ buôn bán, làm thực phẩm và dược liệu; quần thể trong tự nhiên bị suy giảm ước tính khoảng trên 30% trong vòng hơn 30 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Hiện đang có chương trình nhân nuôi sinh sản nhằm mục đích bảo tồn. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể và phục vụ nhu cầu thương mại.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 257.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Lệ dương ấn
Tên tiếng Anh: Indian broomrape
Tên Latin:Aeginetia indica
Rùa núi viền
Tên tiếng Anh:Impressed tortoise
Tên Latin:Manouria impressa
Ốc tù và lô tô
Tên tiếng Anh:Murex lotorium
Tên Latin:Cymatium lotorium
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae