Ba ba trơn
| Tên tiếng Anh: | Chinese softshell turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Pelodiscus sinensis |
| Đồng danh: | Trionyx sinensis (Wiegmann, 1835) |
| Đồng danh: | Amyda japonica Stejneger, 1907 |
| Đồng danh: | Amyda schlegelii Stejneger, 1907 |
| Đồng danh: | Ceramopelta latirostris Heude, 1880 |
| Tên khác: | Ba ba trung quốc |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Lào Thái Lan Trung Quốc Philippines Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Hầu khắp Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Vùng đất ngập nước Sống ở dưới nước ngọt, đẻ trứng trên cạn Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Rùa mai mềm, sống ở nước ngọt
BA BA TRƠN
Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835
Trionyx sinensis (Wiegmann, 1835)
Amyda japonica Stejneger, 1907
Amyda schlegelii Stejneger, 1907
Ceramopelta latirostris Heude, 1880
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa mai mềm có kích thước trung bình. Chiều dài mai đến 45cm. Lỗ mũi dài hơn miệng, da lưng trơn màu xám xanh với những chấm đen to. Đầu có nhiều vạch và chấm đen nhỏ, hay có nhiều đốm màu trắng, đầu có mô mềm, cổ rất dài. Bụng màu trắng đục và có nhiều chấm màu xám lớn. Chân có các ngón, giữa các ngón có màng bơi nối liền. ,
Sinh học, sinh thái:
Ba ba sống ở các khe hồ nước trong rừng hay giữa các ruộng lúa nước. Ngày ngủ trong hang, hốc cây hay dưới các lớp rong rêu trên nền cát. Hoạt động vào mùa ấm, chủ yếu kiếm ăn ban đêm. Thường bơi ngược bờ suối để kiếm ăn. Khi gặp kẻ thù chúng thường lẩn trốn trong các đám rong, cỏ hoặc chui trong cát. Thức ăn của ba ba ăn cá, tôm, cua, rêu. Mùa đẻ trứng từ tháng 5 đến tháng 7, mỗi lứa đẻ 20 – 30 trứng có con đẻ tới 70 trứng, trứng nở nhờ nhiệt độ môi trường, thường sau 45 – 60 ngày.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố rộng từ đồng bằng đến miền núi trên cả nước. Loài này sống ở nhiều kiểu sinh cảnh ngập nước khác nhau.
Nước ngoài: Trung Quốc, Đông Siberi, Thái Lan, Cambodia, Lào, Indonesia, Philippines.
Giá trị:
Là loài có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Ở một số vùng loài này được nhân nuôi nên có thể làm thực phẩm và thương mại.
Tình trạng:
Trước đây ba ba có ở nhiều các khe suối có nước thường xuyên và ở các sông hồ trong rừng nước ta. Trong những năm gần đây ba ba bị sắn bắt và xuất khẩu mãnh liệt và nhiều nơi bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên. Nhà nước chưa có lệnh cấm thai thác nhưng các địa phương cần quản lý tốt nguồn tài nguyên này. Hiện ba ba được nuôi ở nhiều địa phương và đã đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho các gia đình.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên loài này săn bắt quá mức phục vụ mục đích buôn bán, làm thực phẩm, dược liệu; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị chia cắt và suy thoái nghiêm trọng do tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ô nhiễm nguồn nước. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của con người trong vùng phân bố của loài. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể và phục vụ nhu cầu thương mại.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bồng chanh rừng
Tên tiếng Anh:Blyth's kingfisher
Tên Latin:Alcedo hercules
Cheo cheo lưng bạc
Tên tiếng Anh:Vietnam mouse-deer
Tên Latin:Tragulus versicolor
Nhái cây quyết
Tên tiếng Anh:Quyet's bushfrog
Tên Latin:Gracixalus quyeti
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae