TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Ba ba nam bộ

Tên tiếng Anh: Asiatic softshell turtle
Tên Latin: Amyda ornata
Đồng danh: Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770)
Đồng danh: Trionyx carinifera Morice, 1875
Đồng danh: Trionyx phayrei Theobald, 1870
Đồng danh: Trionyx ornatus Tirant, 1885
Tên khác: Rùa mai mềm nam bộ
  • Độ cao so mặt nước biển 200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BA BA NAM BỘ

Amyda ornata (Gray, 1861)
Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770)
Trionyx carinifera Morice, 1875
Trionyx phayrei Theobald, 1870
Trionyx ornatus Tirant, 1885
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudinata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa mai mềm có kích thước cơ thể lớn. Chiều dài mai tới 830 mm. Có những nốt sần nhỏ, tròn xếp thành hàng dọc theo bờ trước của mai. Trên mai phủ một lớp da mỏng, rải đều có những nốt sần rất nhỏ. Đầu xám nhạt, lấm tấm những vết vàng nhỏ. Mai màu nâu hoặc xám, có những vết đốm màu vàng và xám đen, ở cá thể non có rất nhiều chấm vàng.
Sinh học, sinh thái:
Ba ba nam bộ sống ở các kênh rạch, sông, suối, hồ ao và vùng đất ngập nước, kể cả ruộng lúa nước. Là loài ăn tạp, thức ăn gồm các loài côn trùng, tôm, cua, ốc, hến, cá,.. các loại quả và hạt. Đẻ trứng trên cạn vào mùa hè, trên các bãi cát, đất ẩm gần khu vực sinh sống. Con non mới nở tự đào cát chui lên và xuống nước. Giới tính của con non mới nở phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị (Đăk Rông), Quảng Nam, Kontum (Se Bang Hiên, Sa Thầy), Đăk Lắk (Yok Đôn) Khánh Hoà (Nha Trang), Lâm Đồng (Đạ Tẻh, Bảo Lộc, Tà Đùng), Nam bộ.
Trước đây, Ba ba nam bộ Amyda ornata ở Việt Nam được định loại là Amyda cartilaginea. Tuy nhiên quần thể ở Bangladesh, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam được định loại lại là loài A.ornata, trong đó phân loài A. ornata ornata phân bố ở Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Loài Amyda cartilaginea phân bố ở miền Nam Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia và Brunei Darussalam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Giá trị:
Là loài có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Hiện nay chúng được dùng làm thực phẩm và dược liệu và dùng làm thuốc vì được nhân nuôi. Ngoài ra còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật). Loài rùa mai mềm phổ biến thuộc Họ Ba ba Trionychidae được nuôi trong nhiều hộ gia đình.
Tình trạng:
Phân bố rải rác ở các tỉnh miền Trung và Nam bộ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, phát triển các khu công nghiệp, ô nhiễm nguồn nước; loài này rất hiếm gặp ngoài tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, làm thực phẩm, dược liệu; quần thể trong tự nhiên bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 50 năm qua.
Phân hạngEN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên loài này săn bắt quá mức phục vụ mục đích buôn bán, làm thực phẩm, dược liệu; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị chia cắt và suy thoái nghiêm trọng do tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ô nhiễm nguồn nước. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của con người trong vùng phân bố của loài. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể và phục vụ nhu cầu thương mại.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 257.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae