TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Văn Thông

Ba ba gai

Tên tiếng Anh: Wattle-necked softshell turtle
Tên Latin: Palea steindachneri
Đồng danh: Trionyx steindachneri Siebenrock, 1906
Đồng danh: Trionyx steindachneri Siebenrock, 1906
Đồng danh: Trionyx steindachneri Siebenrock, 1906
Đồng danh: Trionyx steindachneri Siebenrock, 1906
Tên khác: Ba ba suối
  • Độ cao so mặt nước biển 20 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BA BA GAI

Palea steindachneri (Siebenrock, 1906)
Trionyx steindachneri Siebenrock, 1906
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudinata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa mai mềm cỡ lớn, chiều dài mai có thể tới 430 mm. Ở mỗi bên cổ, gần thân có 1 đám nốt sần. Mai phủ lớp da mỏng, viền trước bờ mai có 1 hàng nốt sần nhỏ. Phần cuối mai có những nốt sần to. Trên đầu có những sọc đen mảnh. Mai mầu xám nhạt, lấm tấm có những vết đen.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở các sông, suối vùng rừng núi, các vùng đầm lầy ở các khu vực rừng còn được bảo vệ tốt. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật thủy sinh trong khu vực phân bố như cá, tôm, cua. Đẻ trứng trên cạn vào mùa hè, trên các bãi cát, đất ẩm gần khu vực sinh sống. Con non mới nở tự đào cát chui lên và xuống nước. Giới tính của con non mới nở phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Chà Cang), Lào Cai (Ngòi Toi, Văn Bàn), Yên Bái (Văn Yên, Trấn Yên), Hà Giang (Yên Minh, Vị Xuyên), Tuyên Quang (Thanh Moi, Na Hang), Bắc Kạn (Ba Bể, Chợ Đồn), Lạng Sơn (Hữu Lũng), Thái Nguyên (Đình Cả, Vĩnh Phúc, Võ Nhai), Phú Thọ (Hạ Hòa), Sơn La (Cà Năng, Hủa Trai, Mường Do, Sốp Cộp, Xuân Nha), Thanh Hóa (Bến En, Thọ Xuân), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Kỳ Anh, Cẩm Mỹ, Hương Sơn), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Đăk Rông), Thừa Thiên Huế (A Lưới, Phú Lộc), Đà Nẵng (Sơn Trà), Quảng Nam (Nam Giang, Phước Sơn).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc kể cả đảo Hải Nam, Lào.
Giá trị:
Là loài có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Hiện nay chúng được dùng làm thực phẩm và dược liệu và dùng làm thuốc vì được nhân nuôi. Ngoài ra còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật). Loài rùa mai mềm phổ biến thuộc họ Ba ba Trionychidae được nuôi trong nhiều hộ gia đình.
Tình trạng:
Đây là loài phân bố rải rác ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và miền Trung, ghi nhận phân bố vào đến Quảng Nam; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, xây dựng đập thủy điện, ô nhiễm nguồn nước; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt quá mức phục vụ buôn bán, làm thực phẩm và dược liệu; quần thể bị suy giảm ước tính hơn 50% trong vòng hơn 50 năm qua.
Phân hạngEN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có một số cở sở nuôi sinh sản vì mục đích thương mại. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản trái phép, xâm lấn đất rừng trong vùng phân bố của loài. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Có thể nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023  – phần động vật – trang 257.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae