TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Áo cộc

Tên tiếng Anh: Chinese tulip tree
Tên Latin: Liriodendron chinense
Đồng danh: Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886
Đồng danh: Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890
Đồng danh: Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886
Đồng danh: Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890
Tên khác: Tu líp cây, Tu líp gỗ
  • Độ cao so mặt nước biển 1800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÂY ÁO CỘC

Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg., 1903
Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886
Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890
Họ: Ngọc lan Magnoliaceae
Bộ: Ngọc lan Magnoliales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao 15 – 25 m, một số cây có chiều cao đến 40 m, đường kính 50 – 90 cm. Cành non không có lông. Lá cỡ 10 – 18 x 12 – 20 cm, phiến lá hình áo cộc, cụt ngang ở đỉnh và gốc gần tròn hay hơi hình tim, nhẵn; mép lá lõm hoặc xẻ thuỳ; gân bên 6 – 8 đôi, tận mép; cuống lá dài 5 – 15 cm; lá kèm to, dài 3 – 4 cm, đính ở gần gốc cuống. Hoa dài 4 – 5 cm, mọc đơn độc ở đỉnh cành; cuống hoa dài 1 cm. Mảnh bao hoa 9, , hình thuôn, tù, dài 4 cm, rộng 1 – 1,5 cm, 3 chiếc ngoài màu lục, những chiếc phía trong hơi lớn hơn, màu vàng với gốc tía. Nhị nhiều; chỉ nhị dài 12 mm; bao phấn hình đường, dài 15 mm, không có phần phụ ở đỉnh. Lá noãn rất nhiều, dài 2,3 cm, xếp lợp lên nhau. Quả dài tới 8 – 9 cm; phân quả (lá noãn chính) dài 3 cm, có cánh. Hạt 1, hiếm khi 2.
Sinh học, sinh thái:
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở thung lũng, khe suối hay chân núi, ở độ cao 1.500 – 1.900m.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Phia Oắc – Phia Đén), Điện Biên (Tủa Chùa), Lào Cai (Bát Xát, Sapa, Tà Phìn), Sơn La (Bắc Yên), Yên Bái
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây).
Giá trị:
Gỗ được dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng. Vỏ dùng làm thuốc trừ phong khớp và điều trị sốt.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố rải rác ở 5 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 10.220 km2, diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2; sinh cảnh sống bị chia cắt và suy thoái do tác động của hoạt động du lịch và khai thác quá mức làm thuốc.
Phân hạng: VU B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của du lịch đến sinh cảnh của loài. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác loài này từ tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và tạo nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 269.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae