Áo cộc
| Tên tiếng Anh: | Chinese tulip tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Liriodendron chinense |
| Đồng danh: | Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886 |
| Đồng danh: | Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890 |
| Đồng danh: | Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886 |
| Đồng danh: | Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890 |
| Tên khác: | Tu líp cây, Tu líp gỗ |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Điện Biên Lào Cai Sơn La Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai Vườn quốc gia Bát Xát, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Trồng làm cây cảnh quan, cây đường phố, công viên
- Sinh thái Cây gỗ lớn Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn
CÂY ÁO CỘC
Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg., 1903
Liriodendron tulipiferum var. chinense Hemsl., 1886
Liriodendron tulipferum var. sinense Diels, 1890
Họ: Ngọc lan Magnoliaceae
Bộ: Ngọc lan Magnoliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao 15 – 25 m, một số cây có chiều cao đến 40 m, đường kính 50 – 90 cm. Cành non không có lông. Lá cỡ 10 – 18 x 12 – 20 cm, phiến lá hình áo cộc, cụt ngang ở đỉnh và gốc gần tròn hay hơi hình tim, nhẵn; mép lá lõm hoặc xẻ thuỳ; gân bên 6 – 8 đôi, tận mép; cuống lá dài 5 – 15 cm; lá kèm to, dài 3 – 4 cm, đính ở gần gốc cuống. Hoa dài 4 – 5 cm, mọc đơn độc ở đỉnh cành; cuống hoa dài 1 cm. Mảnh bao hoa 9, , hình thuôn, tù, dài 4 cm, rộng 1 – 1,5 cm, 3 chiếc ngoài màu lục, những chiếc phía trong hơi lớn hơn, màu vàng với gốc tía. Nhị nhiều; chỉ nhị dài 12 mm; bao phấn hình đường, dài 15 mm, không có phần phụ ở đỉnh. Lá noãn rất nhiều, dài 2,3 cm, xếp lợp lên nhau. Quả dài tới 8 – 9 cm; phân quả (lá noãn chính) dài 3 cm, có cánh. Hạt 1, hiếm khi 2.
Sinh học, sinh thái:
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở thung lũng, khe suối hay chân núi, ở độ cao 1.500 – 1.900m.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Phia Oắc – Phia Đén), Điện Biên (Tủa Chùa), Lào Cai (Bát Xát, Sapa, Tà Phìn), Sơn La (Bắc Yên), Yên Bái
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây).
Giá trị:
Gỗ được dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng. Vỏ dùng làm thuốc trừ phong khớp và điều trị sốt.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố rải rác ở 5 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 10.220 km2, diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2; sinh cảnh sống bị chia cắt và suy thoái do tác động của hoạt động du lịch và khai thác quá mức làm thuốc.
Phân hạng: VU B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của du lịch đến sinh cảnh của loài. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác loài này từ tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và tạo nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 269.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dó đất hoa thưa
Tên tiếng Anh:No name
Tên Latin:Balanophora laxiflora
Kinh giới bông
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elsholtzia communis
Tuế phú thọ
Tên tiếng Anh:Phu Tho cycad
Tên Latin:Cycas fugax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae