Bướm lính thủy sọc trắng ngắn
| Tên tiếng Anh: | Short banded sailer |
|---|---|
| Tên Latin: | Phaedyma columella |
| Đồng danh: | Papilio columella Cramer, 1780 |
| Đồng danh: | Neptis columena Hübner, 1816 |
| Đồng danh: | Andrapana columella singa Fruhstorfer, 1899 |
| Đồng danh: | Neptis tonkiniana Fruhstorfer, 1905 |
| Tên khác: | Bướm sọc trắng ngắn |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM LÍNH THỦY SỌC TRẮNG NGẮN
Phaedyma columella (Cramer, 1780)
Papilio columella Cramer, 1780
Neptis columena Hübner, 1816
Andrapana columella singa Fruhstorfer, 1899
Neptis tonkiniana Fruhstorfer, 1905
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Phaedyma trước kia đã từng được xếp trong giống Neptis. Hiện nay giống này mới chỉ có một loài Phaedyma columella. Loài Phaedyma columella nhìn thoáng loài này gần giống với loài Neptis magadha nhưng khi quan sát kỹ thì loài này có mép trên cánh sau ở mặt trên cánh và mép dưới cánh trước ở mặt dưới cánh có màu xám trắng lan rộng cả vào ô cánh, còn ở loài Neptis magadha thì tất cả những nơi đó đều có chung màu với màu nền. Mặt trên: đen và trắng. Cánh trước có các đốm phần giữa gần với rìa ngoài cánh ở khoảng 2,3,5 và 6, và các đốm ở sát với mép ngoài cánh ở khoảng 2,4,5,6. Cánh sau có một dải giữa cánh, và một loạt các đốm ở giữa gần mép cánh. Mặt dưới: màu nâu đỏ nhạt ở dạng mùa mưa và màu nâu đất son ở dạng mùa khô. Sải cánh: 60 – 65 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở vùng rừng núi còn tốt. Là loài không phổ biến. Phân bố ở độ cao dưới 1.200 m, trong các khu rừng thứ sinh, các trảng cây, bụi cỏ. Mức độ phổ biến giảm dần khi lên cao. Cây thức ăn của sâu non là Bọt ếch lông Glochidion eriocarpum, Bướm bạc lá Mussaenda frondosa. Thành ngạnh nam Cratoxylum ligustrinum, Tràng quả ba cạnh Pteroloma triqnetrum, Canh châu Sageretia theezans, Trôm mề gà Sterculia lanceolata
Phân bố:
Trong nước: Loài phổ biến khắp Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Cambodia, Lào.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Có phân bố tuy không rộng nhưng không hiếm gặp.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dơi iô
Tên tiếng Anh:Great evening bat
Tên Latin:Ia io
Ngót nghẻo
Tên tiếng Anh:Flame lily
Tên Latin:Gloriosa superba
Bướm bụng sọc trắng
Tên tiếng Anh:Common sergeant
Tên Latin:Athyma perius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae