Đỗ quyên hoa đỏ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhododendron tanastylum |
| Đồng danh: | Rhododendron cerochitum Balf.F. & Forrest, 1211 |
| Đồng danh: | Rhododendron petelotii Dop, 1390 |
| Đồng danh: | Rhododendron tanastylum Balf.F.& Kingdon-Ward, 1017 |
| Đồng danh: | Rhododendron ombrochares Balf. F. & Kingdon-Ward, 1309 |
| Tên khác: | Đỗ quyên rực rỡ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Lạng Sơn Lào Cai Lai Châu
- Môi trường sống Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
ĐỖ QUYÊN HOA ĐỎ
Rhododendron tanastylum Balf.F.& Kingdon-Ward, 1017
Rhododendron cerochitum Balf.F. & Forrest, 1211
Rhododendron ombrochares Balf. F. & Kingdon-Ward, 1309
Rhododendron petelotii Dop, 1390
Họ: Đỗ quyên Ericaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ hoặc bụi, cao 2 – 6 m. Cành non nhẵn bóng không lông. Cuống lá mập, hình trụ tròn, dài 10 – 15 mm, không lông. Phiến lá bóng như da, hình trứng mác đến bầu dục, 6 – 17 × 2.5 – 5.5 cm. Đáy tròn hoặc vát rộng hình nêm. Mép không gợn sóng. Mặt xa trục nhạt hơn. Mặt gần trục sần sùi khi già. Gân chính nổi. Gân phụ 17 – 20 cặp. Cụm hoa mọc thành chùm dạng dù, 4 – 8 bông. Cuống chùm hoa 10 – 20 mm, không lông. Cuống hoa 1 cm. Đài hoa cong vòm. Thuỳ trắng hoặc đỏ đến đỏ thẫm, có đốm thâm hơn, 4 – 4.5 cm, 5 túi mật màu đen ở đáy. Thuỳ 5, dạng vành, 2 – 2.5 cm, có viền. Nhị hoa 10, không đều, 2 – 3.5 cm. Chỉ nhị không lông hoặc lông măng ở đáy. Bầu nhuỵ hình nón, 5 – 8 × ca. 3 mm, không lông hoặc có lông măng nhẹ. Vòi nhuỵ mập, 3 – 3.5 cm, không lông. Núm nhuỵ dạng đĩa. Quả thon thon, tù, 17 × 7 mm, không lông.
Sinh học sinh thái:
Sống ở rừng thường xanh lá rộng, thung lũng cây lá kim độ cao 1.700 – 3.000 m. Cây ưa sáng, ưa ẩm, ưa đất tốt có mùn, ít chịu hạn. Ra hoa từ tháng ba đến tháng năm. Kết quả từ tháng 9 đến tháng 11.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các khu rừng phía Tây Bắc có độ cao trên 1.700 m ở Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Lai Châu.
Nước ngoài: Trung Quốc (Hymalaya, Tibet), Ấn Độ, Myanmar.
Công dụng:
Cây cho hoa rất đẹp và rất thích hợp để trồng ở công viên, đường phố ở các khu vực có điều kiện lập địa như trên.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón cực đông
Tên tiếng Anh:Cuc Dong bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus cucdongensis
Cá sấu hoa cà
Tên tiếng Anh:Saltwater crocodile
Tên Latin:Crocodylus porosus
Hoàng liên chân gà
Tên tiếng Anh:Goldthread
Tên Latin:Coptis quinquesecta
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae