Lương xương
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Anneslea fragrans |
| Đồng danh: | Callosmia fragrans (Wall.) C.Presl, 1845 |
| Đồng danh: | Daydonia fragrans (Wall.) Britten, 1888 |
| Đồng danh: | Anneslea fragrans Wall., 1829 |
| Đồng danh: | Mountnorrisia fragrans (Wall.) Szyszył., 1893 |
| Tên khác: | Chè béo |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Hà Giang Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
LƯƠNG XƯƠNG
Anneslea fragrans Wall., 1829
Callosmia fragrans (Wall.) C.Presl, 1845
Daydonia fragrans (Wall.) Britten, 1888
Mountnorrisia fragrans (Wall.) Szyszył., 1893
Họ : Ngũ liệt Pentaphylacaceae
Bộ : Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 4 – 15 m. Lá đơn, mọc cách, thường tập trung ở đầu cành, xoan – bầu dục hay thuôn, nhọn ở gốc, tròn ở đầu, nguyên hoặc hơi lượn tai bèo, có những điểm tuyến màu đen đen ở mặt trên, dài 4,5 – 15 cm, rộng 2 – 6 cm; cuống lá dài 1 – 2 cm, màu nâu nhạt, dẹp ở trên. Hoa có cuống dài, xếp 6 – 14 cái thành ngù dạng tán, hoa màu tím hường, cánh hoa 5, hình tim. Quả hình cầu, hơi xù xì, dạng quả mọng, đường kính 28 mm, có cuống rất dài từ 4 – 6cm, mang các lá đài và vòi nhuỵ đồng trưởng, có 3 ô. Hạt 2 – 3 trong mỗi ô, dài 12 mm, rộng 8 mm, có áo hạt màu tía, với vỏ ngoài dày và hoá gỗ; nội nhũ có dầu.
Sinh học, sinh thái:
Mọc ở độ cao trên 800m trở lên ở các khu rừng thường xanh núi cao. Lúc nhỏ cây ưa bóng, sau ưa sáng, ưa đất tốt có độ dốc cao và cũng có thể chịu được đất bạc màu sau nương rẫy. Hoa tháng 12, quả tháng 3.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc trong các rừng thường xanh từ Lào Cai, Sơn La, tới Khánh Hoà và Lâm Đồng.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Hải Nam, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, Đài Loan, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ nhỏ, ít được dùng trong xây dựng và đóng đồ đạc gia dụng. Ở Campuchia, vỏ cây được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để trị lỵ và trục giun. Lá được dùng trong toa thuốc gọi là “Maha Neaty” dùng trị sốt có hiệu quả.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trịnh Ngọc Bon – WebAdmin
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khiếm xám
Tên tiếng Anh:Günther's kukri snake
Tên Latin:Oligodon cinereus
Xít
Tên tiếng Anh:Western swamphen
Tên Latin:Porphyrio porphyrio
Ếch bám đá đào
Tên tiếng Anh:Dao frog
Tên Latin:Amolops daorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae