Nhái cây tre
| Tên tiếng Anh: | Bamboo Moss Frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Theloderma laeve |
| Đồng danh: | Chirixalus laevis (Smith, 1924) |
| Đồng danh: | Chiromantis laevis (Smith, 1924) |
| Đồng danh: | Philautus laevis Smith, 1924 |
| Đồng danh: | Rhacophorus laevis (Smith, 1924) |
| Tên khác: | Ếch cây ống tre |
- Độ cao so mặt nước biển 801 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Lào Bình Phước Đắk Lắk Đồng Nai Gia Lai Lâm Đồng Nghệ An Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, Gia Lai
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÁI CÂY TRE
Theloderma laeve (Smith, 1924)
Chirixalus laevis (Smith, 1924)
Chiromantis laevis (Smith, 1924)
Philautus laevis Smith, 1924
Rhacophorus laevis (Smith, 1924)
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước cơ thể nhỏ (SVL 21,9 mm), mút mõm nhọn, màng nhĩ rõ, tròn; không có răng lá mía, lưỡi xẻ thùy nông ở phía sau. Chi trước mảnh, mút ngón tay mở rộng thành đĩa bám, giữa các ngón tay không có màng bơi. Chi sau mảnh, mút ngón chân mở rộng thành đĩa, giữa các ngón chân có màng bơi, công thức: I1 – 11 2II1 2 – 11 2III1 – 2IV1 – 1V. Da: Trên đầu, lưng, mặt trên đầu, hai bên sườn và mặt trên các chi nhẵn, không có nếp gấp trên màng nhĩ, mặt bụng và mặt dưới các chi sần. Màu sắc mẫu sống: Mặt lưng và phía trên các chi nàu nâu vàng với các hoa văn màu nâu sẫm, có một vạch màu kem chạy dọc từ mõm đến hậu môn ở giữa lưng, phía trên bên sườn có một dải màu đen chạy từ sau mắt đến háng, mặt bụng màu trắng đục.
Sinh học, sinh thái:
Mẫu vật được tìm thấy trên cây, cách mặt đất khoảng 1 m. Sinh cảnh xung quanh là rừng tre nứa xen cây gỗ vừa. Chỉ xuất hiện vào mùa mưa và đẻ trứng, nòng nọc sống trong các ống tre có nước. Mùa khô chúng sống trong các ống tre có nước. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực và kiếm ăn ban đêm.
Phân bố:
Trong nước: Loài này ghi nhận phân bố ở tỉnh Nghệ An, Gia Lai, Đắk Lắk và Đồng Nai. Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Sông Thanh, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Cha Răng, Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô và Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
Nước ngoài: Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và Đồng Nai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 7.700 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn..
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rẽ mỏ thìa
Tên tiếng Anh:Spoon-billed sandpiper
Tên Latin:Calidris pygmeus
Ếch nhẽo gyldenstolpe
Tên tiếng Anh:Gyldenstolpe's fanged frog
Tên Latin:Limnonectes gyldenstolpei
Chuông đài
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Bretschneidera sinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae