TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Câu kỷ

Tên tiếng Anh: Chinese teaplant
Tên Latin: Lycium chinense
Đồng danh: Lycium chinense Mill., 1768
Đồng danh: Lycium barbarum var. chinense (Mill.) Aiton, (1789)
Đồng danh: Lycium chinense var. potaninii (Pojark.) A.M.Lu, 1980
Đồng danh: Lycium chinense var. chinense (Mill.) Aiton, (1789)
Tên khác: Khủ khởi
  • Độ cao so mặt nước biển 500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÂU KỶ

Lycium chinense Mill., 1768
Lycium barbarum var. chinense (Mill.) Aiton, (1789)
Lycium chinense var. potaninii (Pojark.) A.M.Lu, 1980
Họ: Cà Solanaceae
Bộ: Cà Solanales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi mọc đứng, phân cành nhiều, cao 0,5 – 1,5m. Cành mảnh, thỉnh thoảng có gai ngắn mọc ở kẽ lá. Lá nguyên nhẵn, mọc cách, một số mọc vòng, cuống lá ngắn, phiến lá hình mũi mác, hẹp đầu ở gốc. Hoa nhỏ mọc đơn độc ở kẽ lá hoặc có một số hoa mọc chụm lại. Đài nhẵn, hình chuông, có 3 – 4 thùy hình trái xoan nhọn, xẻ đến tận giữa ống. Tràng màu tím đỏ, hình phễu, chia 5 thùy hình trái xoan tù, có lông ở mép. Nhị 5, chỉ nhị hình chỉ đính ở đỉnh của ống tràng, dài hơn tràng. Bầu có 2 ô, vòi nhụy nhẵn dài bằng nhụy, đầu nhụy chẻ đôi. Quả mọng hình trứng, khi chín màu đỏ sầm, hoặc vàng đỏ. Hạt nhiều hình thân dẹp.Sinh học, sinh thái:
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa đất tốt, màu mỡ và độ ẩm cao, tái sinh hạt mạnh, tái sinh chồi yếu. Mùa hoa quả: tháng 7 – 10.
Phân bố:
Trong nước: Cây nhập nội, được trồng ở khắp nơi, lấy lá làm rau ăn và rễ, quả làm thuốc.
Nước ngoài: Trung Quốc. Chủ yếu ở Cam Túc, Ninh Hạ, Tân Cương, Nội Mông Cổ, Thanh Hải
Công dụng:
Quả dùng chữa cơ thể suy nhược, liệt dương, di tinh, lao phổi, viêm phổi, đau lưng, mờ mắt, chóng mặt, đái đường, làm trẻ lâu; Ngày 4 – 16g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Vỏ rễ chữa lao phổi, ho ra máu, mồ hôi trộm, đái ra máu: Ngày 6 – 12g, dạng thuốc sắc. Quả chứa caIci, photphor, sắt, ammoni sulfat, vitamin C, acid nicotinic, caroten, acid amin (lysin, cholin, betain), lipid, proúd, acid cyanhydric. Vỏ rễ có saponin 1,07%, alcaloid 0,08%. Quả và vỏ rễ: hái quả chín đỏ, phơi trong râm. Khi vỏ quả bắt đầu nhăn mới phơi nắng hay sấy nhẹ đến khô. Rễ thu hoạch vào mùa Thu, rửa sạch, bóc vỏ, phơi hay sấy khô.

Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Viện dược liệu – trang 255

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae