Bướm giáp ngọc chót râu đen
| Tên tiếng Anh: | Black-tipped archduke |
|---|---|
| Tên Latin: | Lexias dirtea |
| Đồng danh: | Papilio dirtea Fabricius, 1793 |
| Đồng danh: | Adolias dirtea dirtea Pendlebury,1923 |
| Đồng danh: | Lexias dirtea merguia Pinratana & Eliot,1996 |
| Đồng danh: | Lexias dirtea (Fabricius, 1793) |
| Tên khác: | Bướm giáp chót râu đen |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM GIÁP NGỌC CHÓT RÂU ĐEN
Lexias dirtea (Fabricius, 1793)
Papilio dirtea Fabricius, 1793
Adolias dirtea dirtea Pendlebury,1923
Lexias dirtea merguia Pinratana & Eliot,1996
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Lexias trước kia được xếp vào giống Euthalia. Lexias dirtea là một trong những loài có kích thước lớn trong họ Bướm giáp Nymphalidae. Con đực và cái khác nhau, là loài dị hình. Con đực có mặt trên cánh đẹp một cách khỏe khoắn và khiêm tốn: gần mép và mép ngoài cánh trước màu đen xanh lục; nửa ngoài và mép ngoài cánh sau xanh dương với một hàng chấm gần mép và mép màu đen ánh xanh lục nhạt. Phần còn lại về phía gốc cánh trước và sau có màu đen với các chấm nhỏ cam đỏ, trắng rải thưa thớt dọc theo mép trên cánh. Con cái lớn hơn con đực có màu nền đen với các dải chấm nhiều màu sắc rải đều theo nhiều hàng lối trên cả 4 cánh, khi nhìn vào có cảm giác như các chuỗi hạt ngọc lung linh. Cả con đực và cái thuộc loài này rất giống với một loài khác là Bướm Giáp ngọc lớn chót râu cam đỏ đen Lexias pardalis. Hai loài này cũng phân bố chung ở một số khu vực nên khó phân biệt bằng cách quan sát. Đặc điểm đáng tin cậy nhất để phân biệt hai loài là chót râu phía ngoài của loài Lexias dirtea màu sậm gần như đen, trong khi đó ở Lexias pardalis là màu cam đỏ. Nửa ngoài cánh trước con cái L.dirtea có những đốm trắng to được bài trí gần với mép trên của cánh. Ở con đực Lexias dirtea và con đực cũng như con cái của loài Lexias pardalis không có các đốm trắng lớn như vậy ở cánh trước mà chỉ có những chấm nhỏ đều nhau màu trắng ngà hoặc vàng sáng. Sải cánh: 80 -105mm.
Sinh học, sinh thái:
Các loài trong giống Lexias sp.phần lớn sống dưới tán rừng, hầu như không thấy bay ra các trảng trống. Cả con đực lẫn con cái đều thích hút dịch của các loại trái cây chín rữa. Chúng thuộc nhóm bướm cảnh giác, khó lại gần để quan sát. Con cái khi phát hiện người ở gần thường bay vào mép rừng dưới gốc cây lớn. Nếu người quan sát tiếp tục đi theo, nó không bay mất hẳn mà thường bay ra xa từng đoạn ngắn, len lỏi giữa các gốc cây. Con đực khi thấy người cũng bay vào dưới tán cây rừng, nhưng cũng có lúc nó bay ra xa dọc theo đường mòn. Chúng thích sống ở rừng nguyên sinh nơi có những trảng trống trên độ cao tới 4000 fit. Một loài khác cũng có thể gặp chung với Lexias dirtea ở miền Nam là Bướm Giáp đen lớn chấm trắng Lexias albo-punctata. Con đực màu đen với hai chấm trắng rất rõ ở gần chót cánh. Con cái kích thước rất lớn, trông tương tự như con cái của hai loài trên, nhưng các vệt sáng màu ở cánh sau ngả sang xanh tím, cánh trước có các đốm màu trắng chứ không hơi vàng như hai loài kia. Sải cánh: 80 – 105mm.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố toàn Việt Nam.
Nước ngoài: Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài phân bố rộng nhưng không dễ gặp. Chúng có thể dùng làm sinh vật chỉ thị cho rừng nguyên sinh còn tốt ở đó có nhiều lá, quả cây rụng trên nền đất ẩm ướt dưới tán rừng là nơi sống và điều kiện thích hợp nhất với chúng
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Xén tóc hại sến
Tên tiếng Anh:Mimusop stem borer
Tên Latin:Pachyteria dimidiata
Bát nha
Tên tiếng Anh:Myrtle mangrove
Tên Latin:Osbornia octodonta
Giải thượng hải
Tên tiếng Anh:Yangtze giant softshell turtle
Tên Latin:Rafetus swinhoei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae