Trà hoa vàng đài to
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia megasepala |
| Đồng danh: | Camellia megasepala T.Chang et al., 1996 |
| Đồng danh: | Camellia megasepala T.Chang et al., 1996 |
| Đồng danh: | Camellia megasepala T.Chang et al., 1996 |
| Đồng danh: | Camellia megasepala T.Chang et al., 1996 |
| Tên khác: | Trà hoa vàng quả lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh004
- Xác định bởiTrịnh Ngọc Bon
- Phân bố Việt Nam Bắc Kạn
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng phục hồi sau nương rẫy
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Loài đặc hữu Việt Nam
TRÀ HOA VÀNG ĐÀI TO
Camellia megasepala Hung T.Chang & Tran Ninh, 1996
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, cao 3 – 6 m, vỏ nhẵn. Cành non có lông màu trắng, đường kính 3 – 5 mm; cành già nhẵn, màu nâu nhạt. Lá to, dày, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông màu trắng dày mịn; phiến lá có hình thuôn, bầu dục hay hình trứng ngược, xanh đậm ở mặt trên, xanh nhạt ở mặt dưới, dài 15 – 30 cm, rộng 8 – 14 cm;, mép có răng cưa nông; cuống dài 7 – 10 mm, có lông màu trắng dày, mịn; đáy lá hình tim, đỉnh lá có mũi nhọn, dài 8 – 11 mm; gân phụ 8 – 15 đôi, lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới, gân phụ và gân chính có lông màu trắng mịn ở mặt dưới.
Hoa màu vàng, mọc đơn độc ở đầu cành hay nách lá, đường kính hoa khi nở 8 – 12 cm. Lá bắc, đài, cánh hoa có lông màu trắng ở mặt ngoài. Cuống hoa dài 3 – 5 mm, có lông màu trắng. Lá bắc 5, cao 1,5 – 2,5 cm, rộng 1 – 2 cm. Lá đài 5, kích thước 2,5 – 3,5 x 1,5 – 2,5 cm. Cánh hoa 10, có hình bầu dục đến hình trứng, cao 3 – 5,5 cm, rộng 2 – 4 cm. Bộ nhụy nhiều, cao 2,5 – 3,5 cm, có lông màu trắng, dính với nhau 2 – 4 mm ở gốc và dính với cánh hoa. Bộ nhụy gồm 3 lá noãn hợp với nhau tạo thành bầu 3 ô, có lông; 3 vòi nhụy rời nhau, có lông, dài 4 cm.
Quả hình cầu dẹp, có 3 khía, lá bắc và lá đài tồn tại; đường kính 3,5 – 4,5 cm, cao 2,5 – 3 cm. Quả 3 ô, mỗi ô 2 hạt. Hạt màu nâu, có hình bán cầu hay hình nêm, dài 10 – 13 mm.
Sinh học, sinh thái:
Mọc ở chân núi đá vôi, gần các suối nhỏ, nơi có độ ẩm cao. Mọc cùng với các loài dẻ xanh, trường kẹn, Lá han (Nàng hai), Cà lồ poilane,… Mùa hoa từ tháng 11 – 4 năm sau. Mùa quả từ tháng 3 – 7.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu của miền Bắc Việt Nam. Mới gặp ở VQG Ba Bể và Khu bảo tồn Na Hang. Loài mọc rải rác dưới tán rừng thường xanh. Cây ưa bóng, ưa đất tốt, có mùn và thoát nước.
Nước ngoài: Không có.
Công dụng:
Cây gỗ nhỏ, cứng, ít được dùng và có hoa đẹp, được trồng làm cảnh. Hạt cũng là nguồn chiết dầu.
Mô tả loài: Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:004
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vòi voi đầu đen chóp vàng
Tên tiếng Anh:Golden top-horned lanternfly
Tên Latin:Pyrops clavatus
Dó giấy
Tên tiếng Anh:No common name
Tên Latin:Rhamnoneuron balansae
Bướm báo hoa
Tên tiếng Anh:Common leopard butterfly
Tên Latin:Phalanta phalantha
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae