Tam thất
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Aralia bipinnatifida |
| Đồng danh: | Panax bipinnatifidum Seem., 1868 |
| Đồng danh: | Aralia bipinnatifida (Seem.) C.B.Clarke, (1879) |
| Đồng danh: | Panax japonicus var. bipinnatifidus (Seem.) C.Y.Wu & Feng, (1975) |
| Đồng danh: | Panax pseudoginseng var. bipinnatifidus (Seem.) H.L.Li, (1942) |
| Tên khác: | Sâm vũ điệp |
- Độ cao so mặt nước biển 2500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Gia Lai Lào Cai Nepal
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây thân thảo nhiều năm
TAM THẤT
Aralia bipinnatifida (Seem.) C.B. Clarke, 1879
Panax bipinnatifidum Seem., 1868
Aralia bipinnatifida (Seem.) C.B.Clarke, (1879)
Panax japonicus var. bipinnatifidus (Seem.) C.Y.Wu & Feng, (1975)
Panax pseudoginseng var. bipinnatifidus (Seem.) H.L.Li, (1942)
Họ Ngũ gia bì Araliaceae
Bộ: Hoa tán Apiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo sống nhiều năm; cao 0,30 – 100cm. Thân rễ mập, phân nhánh, nằm ngang và thường nổi trên mặt đất, đường kính 1,5 – 3,5cm. Phần thân mang lá gồm 1 – 3, tuỳ theo số đầu nhánh của thân rễ; đường kính thân từ 0,3 – 0,6cm; Lá kép chân vịt, mọc vòng ở ngọn, thường gồm 3 cái; 3 – 5 lá chét xẻ thuỳ nông hay sâu, mép khía răng cưa. Cụm hoa tán đơn, mọc ở ngọn; cuống cụm hoa 5 – 10cm, mang từ 20 – 90 hoa; cuống hoa mảnh, dài 1 – 1,5cm. Hoa màu vàng xanh, 5 lá đài nhỏ, 5 cánh hoa; 5 nhị. Bầu 2 ô; đầu vòi nhuỵ chẻ đôi. Quả hình cầu đến hình cầu dẹt, đường kính 0,6 – 1,2cm, khi chín màu đỏ. Hạt 2, nếu chỉ có 1 hạt là do hạt kia bị lép. Hạt gần hình cầu hoặc gần giống hạt đậu; màu xám trắng; vỏ cứng, có rốn hạt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 4 – 5, quả tháng 5 – 9 (10). Gieo giống tự nhiên từ hạt. Quả chín chim thường ăn (bỏ hạt), hạt rơi xuống lại bị một loại sóc nâu nhỏ ăn nhân hạt. Thân rễ bị gãy hoặc khai thác mất phần già, phần đầu thân rễ (có chồi ngủ) còn lại vẫn có khả năng tái sinh. Toàn bộ phần thân mang lá tàn lụi vào mùa đông, đến đầu mùa xuân năm sau từ đầu mầm thân rễ sẽ mọc lên các chồi thân mới. Tam thất đặc biệt ưa ẩm và ưa bóng; mọc rải rác dưới tán rừng kín thường xanh núi cao, ở độ cao từ 1.600 – 2.300 m.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Tả Phình), Lào Cai (Sapa, Bát Xát, Than Uyên: núi Hoàng Liên Sơn).
Nước ngoài: Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc.
Giá trị:
Là nguồn gen đặc biệt quý hiếm của Việt Nam và thế giới. Tất cả các bộ phận của cây đều sử dụng để làm thuốc. Thân rễ (củ) làm thuốc bổ, cầm máu, tăng cường sinh dục, chống stret. Lá, thân, nụ hoa làm trà uống kích thích tiêu hoá, an thần và chữa bệnh thận.
Tình trạng:
Thường xuyên bị tìm kiếm để khai thác từ 1962 đến nay. Nạn phá rừng làm nương rẫy (núi Hàm Rồng) hoặc để trồng Thảo quả trực tiếp làm mất nơi sống vốn có của cây. Hiện đã trở nên cực hiếm, đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao.
Phân hạng: CR A1a,c,d, B1+ 2b,c,e.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “đang nguy cấp” (E) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Viện Dược liệu đang nghiên cứu bảo tồn và nhân trồng.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 86.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà tsai
Tên tiếng Anh:Tsai camellia
Tên Latin:Camellia tsaii
Rái cá thường
Tên tiếng Anh:Eurasian otter
Tên Latin:Lutra lutra
Bướm chúa hại cọ dầu
Tên tiếng Anh:Palm king
Tên Latin:Amathusia phidippus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae