Chuối cô đơn
| Tên tiếng Anh: | Snow banana |
|---|---|
| Tên Latin: | Ensete glaucum |
| Đồng danh: | Musa glauca Roxb., 1820 |
| Đồng danh: | Ensete glaucum (Roxb.) Cheesman, 1948 |
| Đồng danh: | Musa glauca Roxb., 1820 |
| Đồng danh: | Ensete glaucum (Roxb.) Cheesman, 1948 |
| Tên khác: | Chuối đơn thân |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người Làm thực phẩm cho gia súc Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây thân thảo một năm
CHUỐI CÔ ĐƠN
Ensete glaucum (Roxb.) Cheesman, 1948
Musa glauca Roxb., 1820
Họ: Chuối Musaceae
Bộ: Chuối Muscales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo một năm, thân giả, mọc đơn độc, không đẻ nhánh. Cây có chiều cao từ 3 – 4 m, gốc phình ra rất to. Lá thuôn, có phiến to như các loài chuối khác dài đến 1,5 m màu xanh có mốc. Cụm hoa trên một cuống chung mọc nghiêng xuống dài từ 50 đến 1 m, lá bắc dạng mo hình bầu dục, xếp chồng lên nhau thành một bắp thuôn, dài màu xanh và không rụng. Nải hai hàng, hoa nhiều hoa nải đầu cái, nải sau thường là đực. Quả thuôn, dài, to 10 – 12 x 3,5 cm. có nhiều hạt, hạt to khoảng 1 cm, hạt có màu đen tuyền, có rốn lõm sâu.
Sinh học, sinh thái:
Mọc gần bờ nước hoạc các khu vực ẩm ướt, khe suối trong các khu rừng thường xanh còn tốt. cây ưa bóng dưới tán các loại cây gỗ lớn, ít chịu hạn, không thấy tái sinh chồi mà chỉ tái sinh hạt. Tỷ lệ nảy mầm tái sinh hạt khá thấp.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc đơn độc ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Nam Ninh và một số tỉnh phía Bắc, đến Lâm Đồng, Dark Nông, Bình Phước. Cây được trồng bằng hạt , không phân nhánh cho đến lúc chết nên được đặt tên là Chuối cô đơn.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Trung Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Jawa, Lào, Đảo Sunda, Myanmar, New Guinea, Philippines, Sumatera, Đài Loan, Thái Lan
Công dụng:
Cây có thể trồng làm cảnh rất đẹp vì hoa dài, màu xanh, hạt dùng trị một số bệnh giun sán. Chữa phù ở phụ nữ có thai, sưng đau ở chân (thân cây); mẩn ngứa, mụn nhọt (cả cây cùng với cuống lá và cụm hoa).
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Phù dung
Tên tiếng Anh:Confederate rose
Tên Latin:Hibiscus mutabilis
Dây giun
Tên tiếng Anh:Rangoon creeper
Tên Latin:Combretum indicum
Vẹt ngực đỏ
Tên tiếng Anh:Red - breasted parakeet
Tên Latin:Psittacula alexandri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae