Những “gã khổng lồ nhất” trong thế giới chuồn chuồn
Bài & Ảnh: Phan Quốc Toản – (Dịch từ bài viết của Keith Wilson, tạp chí Agrion, Volume 13, Number 1, January, 2009).
Hóa thạch lớn nhất của nhóm chuồn chuồn cổ đại (Protodonata) được tìm thấy là của loài Meganeuropsis permiana từ kỷ Permi, cách đây 250 triệu năm, có chiều dài sải cánh cánh lên tới tới 710 mm. Một hóa thạch khác cũng nổi tiếng không kém của loài Meganeura monyi từ kỷ Carbon được tìm thấy ở Pháp với chiều dài sải cánh khoảng 685 mm. Tuy nhiên, cho tới hiện nay thì tất cả các nhóm chuồn chuồn cổ đại trên đều đã bị tuyệt chủng.
Vậy hiện nay, trong thế giới của các loài chuồn chuồn, thì loài nào là loài lớn nhất trên trái đất ?
Có rất nhiều thông tin không chính xác và mâu thuẫn được công bố trên các tạp chí và cả trên internet đối với câu hỏi này, hầu hết đều sử dụng tổng chiều dài sải cánh (wingspan) và tổng chiều dài cơ thể (body length) để tính kích thước của chuồn chuồn. Nếu tổng chiều dài sải cánh được sử dụng thì loài chuồn chuồn lớn nhất trên thế giới có lẽ là loài Chuồn chuồn kim Megaloprepus caerulatus ở Nam Mỹ (Ảnh 1), với sải cánh lên tới 191 mm và cơ thể dài tới 120 mm. Rõ ràng với chiều dài sải cánh như thế thì cho đến hiện nay khó có loài chuồn chuồn nào có thể vượt qua được kích thước của loài chuồn chuồn với đôi cánh có màu sắc kỳ lạ này.
Megaloprepus caerulatus phân bố ở Nam Mỹ – Ảnh: Keith Wilson
Trong một số tài liệu và cả trên internet (đáng kể nhất là trên Wikipedia) đã thống kê rằng loài Chuồn chuồn ngô Anax strenuus, một loài đặc hữu của Hawaii là loài chuồn chuồn lớn nhất trên thế giới với sải cánh tối đa được ghi nhận là 190 mm ! Tuy nhiên, Keith Wilson, một nhà nghiên cứu Chu ồn chuồn nổi tiếng trên thế giới thì cho rằng, tất cả những mẫu vật của loài này được ông thu thập đều có sải cánh dài không quá 150 mm – rất xa so với kích thước nêu trên. Dennis Paulson (2006) cũng ghi nhận chiều dải sải cánh của mẫu con cái của loài này trong bộ sưu tập của ông cũng chỉ dài 144 mm.
Con cái của loài Tetracanthagyna plagiata từ quần đảo Malaysia and Borneo – Ảnh: Keith Wilson
Nếu sử dụng chiều dài sải cánh để so sánh, thì loài chuồn chuồn lớn thứ hai trên thế giới phải là loài chuồn chuồn ngô Tetracanthagyna plagiata phân bố ở quần đảo Malaysia và Borneo. Con cái của loài này có chiều dài sải cánh lên tới 163 mm và tổng chiều dài cơ thể khoảng 100 mm. Loài lớn thứ 3 là loài chuồn chuồn ngô Petalura ingentissima , chỉ mới được ghi nhận từ bắc Queensland, Australia. Loài chuồn chuồn này có sải cánh dài tới 162 mm, và một cơ thể kềnh càng với chiều dài tối đa khoảng 125 mm.
Petalura ingentissima (con đực) từ bắc Queensland, Australia – Ảnh: Keith Wilson
Nếu tính theo tổng chiều dài cơ thể, thì các loài chuồn chuồn kim thuộc giống Mecistogaster và Pseudostigma ở Nam Mỹ là những loài dài nhất thế giới. Theo ghi nhận của Dennis Paulson (2006) thì loài Mecistogaster linearis có chiều dài cơ thể lên tới 135 mm, và ông phỏng đoán rằng đây chắc chắn là loài chuồn chuồn kim dài nhất và cũng là loài chuồn chuồn dài nhất trên thế giới. Tuy nhiên, Hedström & Sahlén (2001) cũng ghi nhận một con đực của loài Pseudostigma aberrans có chiều dài cơ thể lên tới 144 mm và một mẫu vật của loài Pseudostigma accedens có tổng chiều dài là 135 mm. Jill Silsby (2001) thì thông báo loài Mecistogaster lucretia dài tới 150 mm với sải cánh khoảng 125 mm. Và gần đây nhất, KD Dijkstra (2007) đã thu thập được 2 mẫu con đực của loài Mecistogaster lucretia với tổng chiều dài cơ thể là 146 & 149 mm. Đây xứng đáng là “nhà vô địch” chuồn chuồn về chiều dài cơ thể.
Mecistogaster lucretia – Ảnh: Keith Wilson
Loài chuồn chuồn ngô dài nhất từng được ghi nhận là con cái của loài Petalura ingentissima với chiều dài cơ thể khoảng 125 mm, sải cánh dài khoảng 155 mm. Có một cách để so sánh kích thước giữa các loài chuồn chuồn là tính toàn bộ chiều dài của cánh hoặc chiều rộng tối đa cánh. Nếu theo cách này, thì loài chuồn chuồn ngô khổng lồ Chlorogomphus papilio với chiều rộng tối đa cánh lên tới 34 mm, tổng chiều dài cánh khoảng 101 mm và sải cánh rộng 130 mm. Loài này phân bố ở các vùng thuộc nam Trung Quốc và bắc Việt Nam (Cao Bằng).
Con cái loài Chlorogomphus papilio – Ảnh: Keith Wilson
Tài liệu tham khảo
- Grimaldi, D. & M. S. Engel, 2005. Evolution of the Insects. Cambridge University Press .
- Hedström, I. & G. Sahlén, 2001. A key to the adult Costa Rican “helicopter” damseflies (Odonata: Pseudostigmatidae) with nores on their phenology and life preferences . Revista de Biologia Tropical 49(3-4): 1037-1057.
- Paulson, D., 2006. Wikipedia dragonfly information . E-mail list service sponsored by the University of Puget Sound , Tacoma , Washington [Odonata-l odonata-l@listhost.ups.edu]. Uploaded 14 January 2006.
Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Dẻ tùng sọc trắng
Tên tiếng Anh:Catkin-yews
Tên Latin:Amentotaxus argotaenia
Thông đỏ lá dài
Tên tiếng Anh:Rakhal
Tên Latin:Taxus wallichiana
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata